Thực hiện tỷ lệ tăng cao nhất 7,26%/tháng cho Bảng lương mới từ 01/01/2026 áp dụng với người lao động tại vùng nào?

Phạm Tiến Đạt 12,553 lượt xem
18:40 | 01/01/2026
Bảng lương mới từ 01/01/2026 áp dụng với người lao động với tỷ lệ tăng cao nhất tại vùng nào?
Nội dung chính
  1. Thực hiện tỷ lệ tăng cao nhất 7,26%/tháng cho Bảng lương mới từ 01/01/2026 áp dụng với người lao động tại vùng nào?
  2. Doanh nghiệp tự nguyện bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả khi trả lương cho người lao động thấp hơn lương tối thiểu vùng thì có được xem là tình tiết giảm nhẹ hay không?
  3. Đối với doanh nghiệp vi phạm hành chính về trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng thì xác định tiền phạt như thế nào?

Thực hiện tỷ lệ tăng cao nhất 7,26%/tháng cho Bảng lương mới từ 01/01/2026 áp dụng với người lao động tại vùng nào?

Năm 2025 bảng lương tối thiểu vùng cho người lao động thực hiện theo quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

4.960.000

23.800

Vùng 2

4.410.000

21.200

Vùng 3

3.860.000

18.600

Vùng 4

3.450.000

16.600

Tuy nhiên Nghị định 293/2025/NĐ-CP ban hành bảng lương mới đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 01/01/2026 thì mức lương tối thiểu vùng mới sẽ là:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

5.310.000

25.500

Vùng 2

4.730.000

22.700

Vùng 3

4.140.000

19.900

Vùng 4

3.700.000

17.800

(Mức lương tối thiểu áp dụng vào ngày 01/01/2026)

Từ đó mức lương tối thiểu vùng theo tháng sẽ tăng trưởng như sau:Lương tối thiểu vùng 2025 và dự kiến 2026

>> Xem chi tiết Nghị định 293/2025/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng tại đây

Như vậy, Nghị định 293 ban hành bảng lương mới chính thức từ 01/01/2026 với tỷ lệ tăng cao nhất 7,26%/tháng tại vùng 2.

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

File excel tính trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 theo mức lương mới tại đây

Mới: Tải bảng tra cứu phụ cấp khu vực ở 34 tỉnh thành chính thức áp dụng từ 01/01/2026 tại đây

Mới: Tại đây Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt mới chính thức áp dụng từ 01/01/2026

>> Thực hiện tăng lương ngay từ 01/01/2026 và ban hành bảng lương mới chính thức thay thế

>> Sau năm 2026 tăng lương cơ sở của CBCCVC và LLVT lên mức cao hơn để làm căn cứ tính lương cho khu vực công

>> Đã thông qua phương án tăng từ 250.000 đồng đến 350.000 đồng từ 01/01/2026

>> CBCCVC được hỗ trợ tiền đi lại từ 01/01/2026 với mức 4.000.000 đồng/tháng

>> Thống nhất từ 01/01/2026 ngân sách hỗ trợ CBCCVC và NLĐ mức 2.000.000 đồng/người/tháng

Thực hiện tỷ lệ tăng cao nhất 7,26%/tháng cho Bảng lương mới từ 01/01/2026 áp dụng với người lao động tại vùng nào?

Thực hiện tỷ lệ tăng cao nhất 7,26%/tháng cho Bảng lương mới từ 01/01/2026 áp dụng với người lao động tại vùng nào?

Doanh nghiệp tự nguyện bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả khi trả lương cho người lao động thấp hơn lương tối thiểu vùng thì có được xem là tình tiết giảm nhẹ hay không?

Căn cứ Điều 9 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định tình tiết giảm nhẹ như sau:

- Người vi phạm hành chính đã có hành vi ngăn chặn, làm giảm bớt hậu quả của vi phạm hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại;

- Người vi phạm hành chính đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi; tích cực giúp đỡ cơ quan chức năng phát hiện vi phạm hành chính, xử lý vi phạm hành chính;

- Vi phạm hành chính trong tình trạng bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của người khác gây ra; vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;

- Vi phạm hành chính do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc về vật chất hoặc tinh thần;

- Người vi phạm hành chính là phụ nữ mang thai, người già yếu, người có bệnh hoặc khuyết tật làm hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

- Vi phạm hành chính vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không do mình gây ra;

- Vi phạm hành chính do trình độ lạc hậu;

- Những tình tiết giảm nhẹ khác do Chính phủ quy định

Như vậy, doanh nghiệp tự nguyện bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả khi trả lương cho người lao động thấp hơn lương tối thiểu vùng thì được xem là tình tiết giảm nhẹ khi xử phạt hành chính.

Đối với doanh nghiệp vi phạm hành chính về trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng thì xác định tiền phạt như thế nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức xử phạt đối với hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu như sau:

- Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

- Từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

- Từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.

Đồng thời, buộc doanh nghiệp phải trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt vi phạm (điểm a khoản 5 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)

Về xác định tiền phạt quy định tại Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 như sau:

Mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó; nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống nhưng không được thấp hơn mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể tăng lên nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt.

Như vậy đối với doanh nghiệp vi phạm hành chính về trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng thì tiền phạt được xác định như sau:

Mức tiền phạt cụ thể = mức trung bình của khung tiền phạt

Nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống nhưng không được thấp hơn mức tối thiểu của khung tiền phạt;

Nếu có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể tăng lên nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt.

Ví dụ: vi phạm với 1 người lao động khung phạt 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng.

Mức phạt thông thường là 50.000.000 đồng.

Nếu có tăng nặng thì sẽ nằm trong khoảng từ 50tr - 60tr, nếu có giảm nhẹ thì từ 40tr - 50tr.

Về tình tiết tăng nặng giảm nhẹ thì xem ở Điều 9, Điều 10 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Bài viết mới nhất