Từ năm 2026, trẻ em được nhận 1.625.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng khi dưới bao nhiêu tuổi và thuộc trường hợp nào tại Nghị quyết 63?

75,131 lượt xem
07:58 | 05/01/2026
Theo quy định hiện nay, từ năm 2026, trẻ em được nhận 1.625.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng khi dưới bao nhiêu tuổi và thuộc trường hợp nào tại Nghị quyết 63?
Nội dung chính
  1. Từ năm 2026, trẻ em được nhận 1.625.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng khi dưới bao nhiêu tuổi và thuộc trường hợp nào tại Nghị quyết 63?
  2. Thời gian thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội hàng tháng là khi nào?
  3. 03 nguyên tắc cơ bản về chính sách trợ giúp xã hội là gì?

Từ năm 2026, trẻ em được nhận 1.625.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng khi dưới bao nhiêu tuổi và thuộc trường hợp nào tại Nghị quyết 63?

Căn cứ Điều 3 Nghị quyết 63/2025/NQ-HĐND (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026) quy định:

Trợ cấp xã hội hằng tháng đối với trẻ em; người từ đủ 16 tuổi đến dưới 22 tuổi tại cộng đồng
1. Đối tượng hưởng trợ cấp: Trẻ em; người từ đủ 16 tuổi đến dưới 22 tuổi đang học văn hóa, học nghề, học tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên, học cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất; các đối tượng này thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Mồ côi (hoặc không xác định được) cha hoặc mẹ và người còn lại là người khuyết tật đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng.
b) Có cha hoặc mẹ là người khuyết tật đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng và người còn lại thuộc một trong các trường hợp sau: bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; đang chấp hành án phạt tù tại trại giam; đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc; đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội.
c) Có cả cha và mẹ là người khuyết tật đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng.
2. Hệ số trợ cấp xã hội hằng tháng:
a) Trẻ em dưới 4 tuổi: 2.5
b) Trẻ em từ đủ 4 tuổi đến dưới 16 tuổi; người từ đủ 16 tuổi đến dưới 22 tuổi đang đi học: 1.5

Ngoài ra, tại Điều 2 Nghị quyết 63/2025/NQ-HĐND quy định:

Mức chuẩn trợ giúp xã hội
1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội của thành phố Hà Nội là 650.000 đồng/tháng.
2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội làm căn cứ để xác định: mức trợ cấp xã hội hằng tháng; mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội công lập thuộc Sở Y tế quản lý; các mức trợ giúp xã hội khác.
3. Mức trợ cấp xã hội hằng tháng: Bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1 Điều 2 nhân với hệ số tương ứng của từng đối tượng quy định tại các Điều 3, 4, 5, 6 của Nghị quyết này.
...

Theo đó, đối với những trẻ em dưới 4 tuổi sẽ được hưởng 1.625.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng (2.5 X 650.000 đồng), khi thuộc một trong các trường hợp sau:

- Mồ côi (hoặc không xác định được) cha hoặc mẹ và người còn lại là người khuyết tật đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng.

- Có cha hoặc mẹ là người khuyết tật đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng và người còn lại thuộc một trong các trường hợp sau: bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; đang chấp hành án phạt tù tại trại giam; đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc; đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội.

- Có cả cha và mẹ là người khuyết tật đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng.

Lưu ý: Nghị quyết 63/2025/NQ-HĐND quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội và chính sách trợ giúp xã hội của thành phố Hà Nội.

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

File excel tính trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 theo mức lương mới tại đây

Mới: Tải bảng tra cứu phụ cấp khu vực ở 34 tỉnh thành chính thức áp dụng từ 01/01/2026 tại đây

Mới: Tại đây Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt mới chính thức áp dụng từ 01/01/2026

Mới nhất:

>> Công văn 1678 Chính thức giáo viên được nhận phụ cấp ưu đãi đến 70%

>> Chính thức hỗ trợ tiền Tết Nguyên đán 2026 hơn 700.000 đồng

>> Chốt Quân nhân chuyên nghiệp, sĩ quan được hưởng đến 400% mức lương hiện hưởng (khoản phụ cấp tăng thêm)

>>> Chi tiết Bảng lương công an, quân đội Chính thức mới nhất 2026

>>> Kể từ 01/01/2026 hỗ trợ CBCCVC, NLĐ 5.000.000 đồng/người từ Ngân sách Nhà nước

>>> Chính thức Đề án sáp nhập xã, phường và đổi thành tên xã, phường mới

>>> Công văn của Bộ Tài chính trả lời về điều chỉnh chính sách tiền lương tương đương với giá cả thị trường

>>> Chi tặng 500.000 đồng/người (tiền mặt) cho Cán bộ công nhân viên phục vụ trực tiếp trong các ngày Tết 2026

>>> Từ 1/1/2026 tặng 1.000.000 - 2.500.000 đồng/người (bằng tiền mặt)

>>> Chính thức từ 1/1/2026, tăng mức trợ cấp xã hội lên 650.000 đồng/tháng

>> Chính thức chi trả gộp 02 tháng lương hưu (tháng 02 và tháng 03 năm 2026) trước Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 cho NLĐ theo Chỉ thị Thủ tướng Chính phủ

>> Chính thức chi trả đầy đủ tiền lương, tiền thưởng Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 cho toàn bộ người lao động theo yêu cầu TTCP

>> Thông báo lịch nghỉ Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 chính thức từ Bộ Nội vụ toàn thể CBCCVC

>> Chính thức chi tặng 1.000.000 đồng tiền mặt cho NLĐ, ĐV dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026

>> Mỗi hộ gia đình được nhận 300.000 - 500.000 đồng tiền mặt dịp Tết Âm lịch 2026 trước ngày 02/02/2026

>> Chốt mức chi tặng 500.000 đồng/người tiền mừng thọ người cao tuổi

>> Tổng kinh phí tặng quà là 574.423.500.000 đồng dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 cho toàn bộ người lao động lấy kinh phí từ đâu?

>> Chính thức từ 01/01/2026 BHXH TPHCM ngừng cấp tờ bìa sổ bảo hiểm xã hội (bản giấy) cho toàn bộ người lao động

>>> Hợp đồng 111 có được hưởng Nghị định 73 về khen thưởng 2025 hay không?

>>> Chính thức Đề án sáp nhập tỉnh mới và đổi tên ĐVHC từ 01/01/2026

>> Từ 15/02/2026 sẽ điều chỉnh trợ cấp hằng tháng bằng 2 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội của quy định hiện hành

>> Từ nay đến 31/01/2026, Đảng, Nhà nước sẽ chi mức quà tặng 400.000 đồng cho mỗi người

>> Thống nhất chi tặng quà mức 600.000 đồng cho Công dân Việt Nam

>> Chính thức chi tặng 1.000.000 đồng tiền mặt cho NLĐ, ĐV dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026

>> Mỗi hộ gia đình được nhận 300.000 - 500.000 đồng tiền mặt dịp Tết Âm lịch 2026 trước ngày 02/02/2026

>>> Ngày 29/12/2025: BCHTW quyết định điều chỉnh tiền thưởng cho toàn bộ Đảng viên, tổ chức Đảng

>>> Quyết định 28/12: Bổ sung 2.513.946.000.000 đồng tặng quà Tết Nguyên đán 2026 và chào mừng Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng cho 34 tỉnh thành

>>> Chính thức từ 01/01/2026 khấu trừ lương để đóng phạt giao thông đường bộ

>>> Kết luận 228: Trung ương đồng ý chủ trương đưa Sĩ quan quân đội về tham gia Ban chỉ huy quân sự cấp xã

>>> CV 30/12: Bộ Nội vụ hướng dẫn mới về tặng 400.000 tiền mặt nhân dịp Tết Nguyên đán 2026 và Đại hội Đảng theo Công văn 12806

>>> CV mới Hướng dẫn về cách tính và mức phụ cấp thâm niên của Giáo viên

>>> Tăng lương cơ sở Khu vực công trong năm 2026: Bộ Nội vụ ra Công văn phúc đáp

>> Không có tài khoản ngân hàng vẫn được 400.000 đồng tiền Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026

>> Chính thức hoàn thành chi tặng 500.000 đồng tiền mặt dịp Tết Nguyên đán 2026 theo đề xuất của Liên đoàn lao động cho người lao động

>> Chốt Thôn đội trưởng nhận mức phụ cấp 2.340.000 đồng/người/tháng giai đoạn 2026 - 2030

>> Công văn hỏa tốc: Hoán đổi Lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 CBCCVC và NLĐ

>> Chính thức thay đổi thời gian chi trả lương hưu tháng 1/2026

>> Chốt triển khai mức phụ cấp ưu đãi nghề tối thiểu 70% cho đội ngũ giáo viên từ 01/01/2026 theo lộ trình do Chính phủ quy định

>> MỚI NHẤT: Thay đổi Lịch nghỉ Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 cho người lao động

>> Chính thức từ năm 2026 sẽ hỗ trợ hằng quý 4.680.000 đồng cho Sĩ quan Quân đội

>> Công văn 6058: Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên cho nhà giáo

>> Sĩ quan Quân đội nghỉ hưu sẽ không được hưởng tiền an điều dưỡng từ 01/01/2026

>> Hỗ trợ thêm 720.000 đồng cho các đối tượng hưởng chính sách hưu trí xã hội

Từ năm 2026, trẻ em được nhận 1.625.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng khi dưới bao nhiêu tuổi và thuộc trường hợp nào tại Nghị quyết 63?

Từ năm 2026, trẻ em được nhận 1.625.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng khi dưới bao nhiêu tuổi và thuộc trường hợp nào tại Nghị quyết 63? (Hình từ Internet)

Thời gian thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội hàng tháng là khi nào?

Tại Điều 34 Nghị định 20/2021/NĐ-CP thì thẩm quyền thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội tại cộng đồng quy định tại Điều này do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện bởi Điều 10 Nghị định 147/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Thẩm quyền tổ chức thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội tại cộng đồng
....
2. Trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định như sau:
...
b) Trước ngày 25 hằng tháng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ danh sách đối tượng thụ hưởng (bao gồm đối tượng tăng, giảm; đối tượng hưởng một lần); số kinh phí chi trả tháng sau (bao gồm cả tiền truy lĩnh và chi phí mai táng); số kinh phí chưa chi trả các tháng trước (nếu có) thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước và chuyển vào tài khoản tiền gửi của tổ chức dịch vụ chi trả; đồng thời chuyển danh sách chi trả để tổ chức dịch vụ chi trả cho đối tượng thụ hưởng tháng sau. Trong thời gian chi trả, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cử người giám sát việc chi trả của tổ chức dịch vụ chi trả;
c) Hằng tháng, tổ chức dịch vụ chi trả tổng hợp danh sách đối tượng đã nhận tiền, số tiền đã chi trả, đối tượng chưa nhận tiền để chuyển chi trả vào tháng sau, số kinh phí còn lại chưa chi trả và chuyển chứng từ (danh sách đã ký nhận và chứng từ chuyển khoản ngân hàng) cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày 20 hằng tháng để tổng hợp kinh phí chi trả theo quy định.
...

Theo đó, trước ngày 25 hằng tháng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ danh sách đối tượng thụ hưởng (bao gồm đối tượng tăng, giảm; đối tượng hưởng một lần); số kinh phí chi trả tháng sau (bao gồm cả tiền truy lĩnh và chi phí mai táng); số kinh phí chưa chi trả các tháng trước (nếu có) thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước và chuyển vào tài khoản tiền gửi của tổ chức dịch vụ chi trả; đồng thời chuyển danh sách chi trả để tổ chức dịch vụ chi trả cho đối tượng thụ hưởng tháng sau. Trong thời gian chi trả, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cử người giám sát việc chi trả của tổ chức dịch vụ chi trả;

Hằng tháng, tổ chức dịch vụ chi trả tổng hợp danh sách đối tượng đã nhận tiền, số tiền đã chi trả, đối tượng chưa nhận tiền để chuyển chi trả vào tháng sau, số kinh phí còn lại chưa chi trả và chuyển chứng từ (danh sách đã ký nhận và chứng từ chuyển khoản ngân hàng) cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày 20 hằng tháng để tổng hợp kinh phí chi trả theo quy định.

03 nguyên tắc cơ bản về chính sách trợ giúp xã hội là gì?

Tại Điều 3 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định:

Nguyên tắc cơ bản về chính sách trợ giúp xã hội
1. Chính sách trợ giúp xã hội được thực hiện kịp thời, công bằng, công khai, minh bạch; hỗ trợ theo mức độ khó khăn và ưu tiên tại gia đình, cộng đồng nơi sinh sống của đối tượng.
2. Chế độ, chính sách trợ giúp xã hội được thay đổi theo điều kiện kinh tế đất nước và mức sống tối thiểu dân cư từng thời kỳ.
3. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức và cá nhân nuôi dưỡng, chăm sóc và trợ giúp đối tượng trợ giúp xã hội.

Theo đó, 03 nguyên tắc cơ bản về chính sách trợ giúp xã hội là:

- Chính sách trợ giúp xã hội được thực hiện kịp thời, công bằng, công khai, minh bạch; hỗ trợ theo mức độ khó khăn và ưu tiên tại gia đình, cộng đồng nơi sinh sống của đối tượng.

- Chế độ, chính sách trợ giúp xã hội được thay đổi theo điều kiện kinh tế đất nước và mức sống tối thiểu dân cư từng thời kỳ.

- Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức và cá nhân nuôi dưỡng, chăm sóc và trợ giúp đối tượng trợ giúp xã hội.

Logo Thư viện Pháp luật
Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Đảng viên độc thân mà chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ có thể bị khai trừ khỏi đảng theo Quy định 212, cụ thể ra sao?

Theo Quy định 212-QĐ/TW, đảng viên chưa có vợ, chưa có chồng nhưng kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ có thể bị khai trừ khỏi Đảng. Vậy hành vi này được quy định và xử lý kỷ luật cụ thể ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Từ 5/10/2026, người đơn thân được nhận 540.000 đồng/tháng cho mỗi con đang nuôi khi đáp ứng điều kiện gì?

Từ ngày 5/10/2026, người đơn thân thuộc diện được hưởng chính sách trợ giúp xã hội có thể được nhận trợ cấp 540.000 đồng/tháng cho mỗi con đang nuôi theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP. Vậy người đơn thân phải đáp ứng những điều kiện nào để được hưởng khoản trợ cấp này, đối tượng con đang nuôi được xác định ra sao và mức trợ cấp được tính như thế nào?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Hướng dẫn khen thưởng đối với Đảng viên năm 2026 ra sao?

Hướng dẫn khen thưởng Đảng viên năm 2026 được thực hiện theo Hướng dẫn 02-HD/TW ngày 07/8/2026, trong đó quy định cụ thể việc khen thưởng định kỳ và không theo định kỳ đối với Đảng viên. Vậy Đảng viên được khen thưởng như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Giá bảo hiểm y tế tự nguyện năm 2026 bao nhiêu?

Giá bảo hiểm y tế tự nguyện năm 2026 bao nhiêu? Mức đóng BHYT hộ gia đình năm 2026 được tính như thế nào, người tham gia phải đóng bao nhiêu tiền và có được giảm mức đóng khi nhiều thành viên cùng tham gia?