Chính thức từ 01/01/2026 Ngân sách nhà nước hỗ trợ 750.000 đồng/tháng tiền trợ giúp xã hội đối với những đối tượng nào theo Nghị quyết 22?

06:30 | 26/11/2025
Từ 01/01/2026 sẽ hỗ trợ 750.000 đồng/tháng tiền trợ giúp xã hội đối với những đối tượng nào theo Nghị quyết 22/2025/NQ-HĐND?
Nội dung chính
  1. Chính thức từ 01/01/2026 Ngân sách nhà nước hỗ trợ 750.000 đồng/tháng tiền trợ giúp xã hội đối với những đối tượng nào theo Nghị quyết 22?
  2. Người cao tuổi thuộc trường hợp nào sẽ được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng?
  3. Thời gian thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội hàng tháng là khi nào?

Chính thức từ 01/01/2026 Ngân sách nhà nước hỗ trợ 750.000 đồng/tháng tiền trợ giúp xã hội đối với những đối tượng nào theo Nghị quyết 22?

Theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết 22/2025/NQ-HĐND như sau:

Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội
1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội 600.000 đồng/tháng, áp dụng đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này. Mức chuẩn trợ giúp xã hội làm căn cứ để tính mức trợ giúp xã hội hằng tháng cho đối tượng.
Các chính sách trợ giúp xã hội khác thực hiện theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; Nghị định số 76/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
2. Mức trợ giúp xã hội 750.000 đồng/tháng, áp dụng đối với các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này.
3. Mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này thực hiện theo nguyên tắc sau:
....

Theo đó, các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 22/2025/NQ-HĐND sẽ được hỗ trợ mức trợ giúp xã hội là 750.000 đồng/tháng.

Dẫn chiếu đến khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 22/2025/NQ-HĐND quy định như sau:

Đối tượng áp dụng
1. Người khuyết tật nặng, đặc biệt nặng là thế hệ thứ ba của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.
2. Trẻ em dưới 16 tuổi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Mồ côi cha hoặc mẹ, người còn lại đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng, trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng (không bao gồm con của người đơn thân nghèo);
b) Mồ côi cha hoặc mẹ, người còn lại khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng không hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người khuyết tật;
c) Cả cha và mẹ đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng;
d) Cả cha và mẹ đều là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng không hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người khuyết tật.
....

Như vậy, trẻ em dưới 16 tuổi thuộc một trong các trường hợp sau sẽ được hỗ trợ 750.000 đồng/tháng tiền trợ giúp xã hội từ 1/1/2026:

+ Mồ côi cha hoặc mẹ, người còn lại đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng, trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng (không bao gồm con của người đơn thân nghèo);

+ Mồ côi cha hoặc mẹ, người còn lại khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng không hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người khuyết tật;

+ Cả cha và mẹ đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng;

+ Cả cha và mẹ đều là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng không hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người khuyết tật.

Lưu ý: Nghị quyết 22/2025/NQ-HĐND quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Xem thêm:

>>> Công văn Bộ Nội vụ: Danh sách Thôn chuyển đổi thành Tổ dân phố tại 34 tỉnh thành (mới) 2025

>>> Tặng toàn thể Quân đội, Cơ yếu từ 4,680,000 - 18,720,000 đồng/người (chạm mốc 37,440,000 đồng/tháng và có thể hơn)

>>> Công văn 19/11: Mã nguồn kinh phí chi trả tinh giản biên chế Nghị định 154

>>> Thủ tướng ra Quyết định hỗ trợ người lao động đến 20.000.000 đồng/người

Chính thức từ 01/01/2026 Ngân sách nhà nước hỗ trợ 750.000 đồng/tháng tiền trợ giúp xã hội đối với những đối tượng nào theo Nghị quyết 22?

Chính thức từ 01/01/2026 Ngân sách nhà nước hỗ trợ 750.000 đồng/tháng tiền trợ giúp xã hội đối với những đối tượng nào theo Nghị quyết 22? (Hình từ Internet)

Người cao tuổi thuộc trường hợp nào sẽ được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng?

Theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP, có điểm hết hiệu lực bởi khoản 2 Điều 8 Nghị định 176/2025/NĐ-CP. Theo đó người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp sau sẽ được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng:

+ Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng;

+ Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng.

Thời gian thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội hàng tháng là khi nào?

Tại Điều 34 Nghị định 20/2021/NĐ-CP thì thẩm quyền thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội tại cộng đồng quy định tại Điều này do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện bởi Điều 10 Nghị định 147/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Thẩm quyền tổ chức thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội tại cộng đồng
....
b) Trước ngày 25 hằng tháng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ danh sách đối tượng thụ hưởng (bao gồm đối tượng tăng, giảm; đối tượng hưởng một lần); số kinh phí chi trả tháng sau (bao gồm cả tiền truy lĩnh và chi phí mai táng); số kinh phí chưa chi trả các tháng trước (nếu có) thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước và chuyển vào tài khoản tiền gửi của tổ chức dịch vụ chi trả; đồng thời chuyển danh sách chi trả để tổ chức dịch vụ chi trả cho đối tượng thụ hưởng tháng sau. Trong thời gian chi trả, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cử người giám sát việc chi trả của tổ chức dịch vụ chi trả;
c) Hằng tháng, tổ chức dịch vụ chi trả tổng hợp danh sách đối tượng đã nhận tiền, số tiền đã chi trả, đối tượng chưa nhận tiền để chuyển chi trả vào tháng sau, số kinh phí còn lại chưa chi trả và chuyển chứng từ (danh sách đã ký nhận và chứng từ chuyển khoản ngân hàng) cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày 20 hằng tháng để tổng hợp kinh phí chi trả theo quy định.

Theo đó, trước ngày 25 hằng tháng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ danh sách đối tượng thụ hưởng (bao gồm đối tượng tăng, giảm; đối tượng hưởng một lần); số kinh phí chi trả tháng sau (bao gồm cả tiền truy lĩnh và chi phí mai táng); số kinh phí chưa chi trả các tháng trước (nếu có) thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước và chuyển vào tài khoản tiền gửi của tổ chức dịch vụ chi trả; đồng thời chuyển danh sách chi trả để tổ chức dịch vụ chi trả cho đối tượng thụ hưởng tháng sau. Trong thời gian chi trả, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cử người giám sát việc chi trả của tổ chức dịch vụ chi trả;

+ Hằng tháng, tổ chức dịch vụ chi trả tổng hợp danh sách đối tượng đã nhận tiền, số tiền đã chi trả, đối tượng chưa nhận tiền để chuyển chi trả vào tháng sau, số kinh phí còn lại chưa chi trả và chuyển chứng từ (danh sách đã ký nhận và chứng từ chuyển khoản ngân hàng) cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày 20 hằng tháng để tổng hợp kinh phí chi trả theo quy định.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Thời gian báo trước khi nghỉ việc là bao nhiêu ngày?

Người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Thời hạn báo trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn và từng ngành, nghề đặc thù được quy định như thế nào, trường hợp nào người lao động được nghỉ việc không cần báo trước và nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải chịu trách nhiệm gì?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?