- Công văn 19/11: Mã nguồn kinh phí chi trả tinh giản biên chế Nghị định 154 được thực hiện ra sao theo Công văn 6839?
- Tiền lương tính trợ cấp tinh giản biên chế cho cán bộ công chức viên chức được xác định thế nào?
- Nguồn kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế đối với cán bộ công chức được cấp từ đâu?
Công văn 19/11: Mã nguồn kinh phí chi trả tinh giản biên chế Nghị định 154 được thực hiện ra sao theo Công văn 6839?
Ngày 19/11, Sở Tài chính tỉnh Đồng Nai ban hành Công văn 6839/STC-NSNN năm 2025 hướng dẫn sử dụng mã nguồn kinh phí thực hiện chính sách, chế độ theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
Theo đó, Căn cứ Nghị định 154/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ quy định về tinh giản biên chế.
Để quản lý, theo dõi kinh phí thực hiện chính sách, chế độ theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025, Sở Tài chính phối hợp với Kho bạc Nhà nước Khu vực XVII hướng dẫn kinh phí thực hiện chính sách, chế độ theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP hạch toán theo mã nguồn ngân sách 15 - Kinh phí không tự chủ được cấp có thẩm quyền bổ sung sau ngày 30/9.
Xem chi tiết Công văn 6839/STC-NSNN năm 2025 tại đây.
Xem thêm:
>>> Công văn Bộ Nội vụ: Danh sách Thôn chuyển đổi thành Tổ dân phố tại 34 tỉnh thành (mới) 2025
>>> Chính thức từ 01/01/2026 Ngân sách nhà nước hỗ trợ 750.000 đồng/tháng
>>> Thủ tướng ra Quyết định hỗ trợ người lao động đến 20.000.000 đồng/người

Công văn 19/11: Mã nguồn kinh phí chi trả tinh giản biên chế Nghị định 154 được thực hiện ra sao theo Công văn 6839? (Hình từ Internet)
Tiền lương tính trợ cấp tinh giản biên chế cho cán bộ công chức viên chức được xác định thế nào?
Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định:
Cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế
1. Tiền lương hiện hưởng để tính trợ cấp là tiền lương tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế, bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp hoặc mức lương theo thỏa thuận của hợp đồng lao động hoặc mức lương của người quản lý công ty; các khoản phụ cấp lương (gồm: phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề) và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương.
Riêng đối với các trường hợp đang nghỉ việc không hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề của tháng trước khi nghỉ việc không hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ ốm đau nhưng mức lương cơ sở được tính theo mức lương cơ sở của tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế.
2. Phụ cấp hàng tháng hiện hưởng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố là phụ cấp của tháng liền kề trước khi nghỉ việc do ngân sách trung ương khoán quỹ phụ cấp để chi trả.
Trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thì phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tính trợ cấp là phụ cấp hàng tháng của chức danh hiện hưởng và không tính phụ cấp hàng tháng của chức danh kiêm nhiệm.
...
Theo đó, tiền lương hiện hưởng để tính trợ cấp là tiền lương tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế, bao gồm:
- Mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp hoặc mức lương theo thỏa thuận của hợp đồng lao động hoặc mức lương của người quản lý công ty;
- Các khoản phụ cấp lương (gồm: phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề) và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương.
Đối với các trường hợp đang nghỉ việc không hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ ốm đau thì tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề của tháng trước khi nghỉ việc không hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ ốm đau nhưng mức lương cơ sở được tính theo mức lương cơ sở của tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế.
Nguồn kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế đối với cán bộ công chức được cấp từ đâu?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định:
Nguồn kinh phí thực hiện tinh giản biên chế
1. Đối với cán bộ, công chức; cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố: Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế do ngân sách nhà nước cấp.
2. Đối với viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập
a) Đối với viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên: Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế được lấy từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp của đơn vị.
Trường hợp các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên không đủ nguồn kinh phí để giải quyết chính sách tinh giản biên chế thì được sử dụng các quỹ được trích theo quy định của đơn vị sự nghiệp công lập và nguồn kinh phí thực hiện cải cách tính tiền lương để giải quyết chính sách tinh giản biên chế.
b) Đối với viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên: Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế do ngân sách nhà nước cấp.
...
Theo đó, nguồn kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế đối với cán bộ công chức do ngân sách nhà nước cấp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];