Mức phụ cấp mới từ 01/10/2026 cho Trưởng thôn, bản, TDP kiêm nhiệm Bí Thư chi bộ theo Nghị quyết 33 là bao nhiêu?
Xét Tờ trình số 7304/TTr-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách và số lượng, chức danh, mức hỗ trợ, việc kiêm nhiệm, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người tham gia hoạt động ở thôn, bản, tổ đân phố trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 726/BC-HĐND ngày 04 tháng 9 năm 2026 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức phụ cấp,việc kiêm nhiệm, mức phụ cấp kiêm nhiệm đổi với người hoạt động không chuyên trách và số lượng, chức danh, mức hỗ trợ, việc kiêm nhiệm, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người tham gia hoạt động ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh.
Nghị quyết 33/2026/NQ-HĐND có hiệu lực từ 01/10/2026 và thay thế Nghị quyết 69/2023/NQ-HĐND.
Mức phụ cấp mới từ 01/10/2026 cho Trưởng thôn, bản, tổ trưởng tổ dân phố được chia theo 02 nhóm như sau:
Nhóm 1: Đối với thôn, bản có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, bản, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, bản, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, bản đặc biệt khó khăn
Nhóm 2: Thôn, Bản, Tổ dân phố còn lại
Bảng phụ cấp như sau:
Căn cứ Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở hiện nay để tính phụ cấp/hỗ trợ là 2.530.000 đồng.
Các trường hợp kiêm nhiệm được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp, mức hỗ trợ hiện hưởng của chức danh kiêm nhiệm.
Trưởng thôn, bản, tổ trưởng tổ dân phố kiêm nhiệm Bí Thư chi bộ phụ cấp bằng 11.132.000 đồng/tháng hoặc 8.349.000 đồng/tháng.
Xem thêm thông tin khác:
>> Tiêu chuẩn trình độ tin học mới từ 05/10/2026 với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
>> Từ 14/9/2026 Hộ gia đình, cá nhân đang thuê nhà ở được hỗ trợ 10.000.000 đồng
>> Tết Nguyên đán 2027 mỗi Trẻ em được tặng 500.000 đồng
>> Năm 2027, NLĐ làm lái xe, bảo vệ, lễ tân, phục vụ được nhận tối đa 3.036.000 đồng/người/tháng
>> Trưởng ban CTMT đủ 05 năm công tác hưởng 20.872.500 đồng/người hoặc 28.462.500 đồng/người
>> Dự thảo Nghị quyết Chính phủ: CBCCVC nghỉ thôi việc, nghỉ hưu trước tuổi NĐ178, NĐ67
>> Từ ngày 01/7/2028, doanh nghiệp đóng 3,4%, người lao động đóng 1,7%
>> Từ ngày 01/01/2027, CBCCVC được nhận 8.096.000 đồng/người/tháng thu nhập tăng thêm

Trưởng thôn, bản, tổ trưởng tổ dân phố kiêm nhiệm Bí Thư chi bộ từ 01/10/2026 được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm bao nhiêu theo Nghị quyết 33?
Tiêu chuẩn của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố theo Nghị định Chính phủ ra sao?
Điều 7 Nghị định 185/2026/NĐ-CP, theo đó chính thức tiêu chuẩn của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố từ 26/5/2026 như sau:
(1) Là công dân Việt Nam cư trú thường xuyên tại địa bàn xã, phường, đặc khu từ 21 tuổi trở lên, ưu tiên người trong độ tuổi lao động theo quy định; có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.
(2) Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu; có uy tín trong cộng đồng dân cư; được Nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
(3) Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức Nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ do cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã giao; khuyến khích lựa chọn người có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu hoạt động của thôn, tổ dân phố.
(4) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ; có khả năng lập kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
(5) Không trong thời gian bị xử lý kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án.
Tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố cần phải đảm bảo những nguyên tắc nào?
Theo Điều 3 Nghị định 185/2026/NĐ-CP, 05 nguyên tắc tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố gồm:
(1) Tổ chức của thôn, tổ dân phố phải bảo đảm tinh gọn, hiệu quả; phù hợp với quy mô dân cư, đặc điểm địa bàn và yêu cầu quản lý của chính quyền địa phương cấp xã.
(2) Bảo đảm và đề cao tính tự quản của cộng đồng dân cư; phát huy quyền làm chủ trực tiếp của Nhân dân trong tổ chức đời sống cộng đồng, giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của địa phương.
(3) Hoạt động của thôn, tổ dân phố phải tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch; phân định rõ nhiệm vụ tự quản của cộng đồng dân cư với nhiệm vụ hỗ trợ hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền địa phương cấp xã.
(4) Hoạt động của thôn, tổ dân phố phải bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố với Bí thư Chi bộ, Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố, các tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và các tổ chức tự quản trên địa bàn; phát huy vai trò của Nhân dân trong bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường, xây dựng đời sống văn hóa và phát triển cộng đồng dân cư.
(5) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tự quản của cộng đồng dân cư, tạo thuận lợi cho Nhân dân trong tiếp cận thông tin, tham gia các hoạt động cộng đồng và phối hợp với chính quyền địa phương cấp xã trong các hoạt động tại địa bàn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];