- Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công gồm những gì?
- Miễn đào tạo nghề luật sư cho người muốn trở thành Luật sư công từ 01/10/2026 trong trường hợp nào?
- Mức chi bồi dưỡng trả cho 01 buổi làm việc của Luật sư công là bao nhiêu khi tham gia giải quyết vụ, việc có tính chất pháp lý?
Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công gồm những gì?
Theo Điều 12 Nghị định 364/2026/NĐ-CP hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công được chuẩn bị tùy theo trường hợp người đề nghị phải tham dự kiểm tra kết quả tập sự hoặc được miễn tập sự hành nghề luật sư.
- Trường hợp tham dự kỳ kiểm tra kết quả tập sự, hồ sơ gồm:
+ Văn bản đề nghị của cơ quan thực hiện thí điểm theo Mẫu TP-LSC-03 ban hành kèm theo Nghị định 364/2026/NĐ-CP;
+ Bản sao hoặc bản sao điện tử Bằng cử nhân luật hoặc Bằng thạc sĩ luật;
+ Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư hoặc văn bản công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài hoặc giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định này;
+ Bản sao hoặc bản sao điện tử Quyết định tập sự;
+ Báo cáo quá trình tập sự theo Mẫu TP-LSC-02 kèm theo Sổ nhật ký tập sự theo Mẫu TP-LSC-01;
+ Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy tờ chứng minh có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc thường xuyên, trực tiếp trong lĩnh vực pháp luật hoặc kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn pháp luật hoặc giải quyết vụ, việc pháp lý phức tạp.
Người đạt yêu cầu kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư được Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày công bố kết quả kỳ kiểm tra.
- Trường hợp được miễn tập sự, hồ sơ gồm:
+ Văn bản đề nghị của cơ quan thực hiện thí điểm theo Mẫu TP-LSC-04 ban hành kèm theo Nghị định 364/2026/NĐ-CP;
+ Bản sao hoặc bản sao điện tử Bằng cử nhân luật hoặc Bằng thạc sĩ luật hoặc tiến sĩ luật;
+ Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy tờ chứng minh là người được miễn tập sự hành nghề luật sư quy định tại Điều 6 Nghị định 364/2026/NĐ-CP;
+ Giấy tờ quy định tại điểm e khoản 1 Điều 12 Nghị định 364/2026/NĐ-CP
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Chứng chỉ hành nghề luật sư được cấp bằng bản giấy hoặc bản điện tử.
Viên chức đang thực hiện trợ giúp pháp lý thì không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư để trở thành luật sư công.
Hồ sơ được gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Tư pháp hoặc nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Lưu ý: Nghị định 364/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026 đến ngày Nghị quyết 24/2026/QH16

Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công gồm những gì? (Hình từ Internet)
Miễn đào tạo nghề luật sư cho người muốn trở thành Luật sư công từ 01/10/2026 trong trường hợp nào?
Theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 364/2026/NĐ-CP miễn đào tạo nghề luật sư cho người muốn trở thành luật sư công cho các đối tượng sau:
(1) Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật; tiến sĩ luật;
(2) Đã từng là thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, bậc 3; kiểm sát viên trung cấp, kiểm sát viên cao cấp; điều tra viên trung cấp, điều tra viên cao cấp; chấp hành viên cao cấp; thẩm tra viên cao cấp;
(3) Đã từng là chấp hành viên trung cấp, thẩm tra viên chính;
(4) Chuyên viên cao cấp, pháp chế viên cao cấp, thanh tra viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật;
(5) Chuyên viên chính, pháp chế viên chính, thanh tra viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật;
(6) Đã từng là trợ giúp viên pháp lý và có giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư.
Mức chi bồi dưỡng trả cho 01 buổi làm việc của Luật sư công là bao nhiêu khi tham gia giải quyết vụ, việc có tính chất pháp lý?
Theo khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 24/2026/QH16 quy định mức chi bồi dưỡng trả cho 01 buổi làm việc của Luật sư công khi tham gia giải quyết vụ, việc có tính chất pháp lý là 0,5 lần mức lương cơ sở.
Cụ thể:
Chế độ, chính sách đối với luật sư công
- Ngoài chế độ tiền lương theo quy định của pháp luật, luật sư công được hưởng hỗ trợ hằng tháng và các chế độ, chính sách khác tương tự như đối với cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang có vị trí việc làm xây dựng pháp luật, pháp chế theo quy định của Nghị quyết 197/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật. Trường hợp luật sư công được hưởng đồng thời nhiều chính sách hỗ trợ hằng tháng thì chỉ được hưởng chính sách hỗ trợ cao nhất.
- Luật sư công khi tham gia giải quyết vụ, việc có tính chất pháp lý được hưởng bồi dưỡng theo vụ, việc. Mức chi bồi dưỡng trả cho 01 buổi làm việc là 0,5 lần mức lương cơ sở.
- Khoản hỗ trợ hằng tháng và bồi dưỡng theo vụ, việc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Thu nhập từ công việc của luật sư công theo quy định tại Nghị quyết này được miễn thuế thu nhập cá nhân và các nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước.
- Luật sư công được Nhà nước chi trả các khoản phí liên quan đến gia nhập, duy trì tư cách thành viên của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư, được bảo đảm trang thiết bị, phương tiện làm việc để thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Chính phủ quy định cụ thể việc áp dụng khoản 1 Điều 10 Nghị quyết 24/2026/QH16 đối với luật sư công là người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước; quy định chi tiết về chế độ, chính sách, kinh phí bảo đảm cho hoạt động của luật sư công.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];