Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng TDP được nhận từ 1.391.500 đồng đến 1.644.500 đồng tiền hỗ trợ hằng tháng theo Nghị quyết 33 khi thuộc đơn vị hành chính thế nào?

09:30 | 24/09/2026
Nghị quyết 33 quy định Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng TDP được nhận từ 1.391.500 đồng đến 1.644.500 đồng tiền hỗ trợ hằng tháng khi thuộc đơn vị hành chính ra sao?
Nội dung chính
  1. Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng TDP được nhận từ 1.391.500 đồng đến 1.644.500 đồng tiền hỗ trợ hằng tháng theo Nghị quyết 33 khi thuộc đơn vị hành chính thế nào?
  2. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố do UBND tỉnh quy định cụ thể khi căn cứ vào đâu?
  3. Hoạt động của thôn, tổ dân phố phải bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa những người nào?

Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng TDP được nhận từ 1.391.500 đồng đến 1.644.500 đồng tiền hỗ trợ hằng tháng theo Nghị quyết 33 khi thuộc đơn vị hành chính thế nào?

Căn cứ theo Nghị quyết 33/2026/NQ-HĐND quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, mức hỗ trợ, việc kiêm nhiệm chức danh; mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách và chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Điều 3 Nghị quyết 33/2026/NQ-HĐND quy định Mức hỗ trợ đối với các chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố như sau:

Chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố gồm: Phó trưởng thôn hoặc Phó tổ trưởng tổ dân phố; Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chi hội trưởng Hội Phụ nữ; Chi hội trưởng Hội Nông dân; Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh.

- Đối với chức danh Phó trưởng thôn hoặc Phó tổ trưởng tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, thôn đặc biệt khó khăn: Mức hỗ trợ bằng 0,65 lần mức lương cơ sở/tháng/người.

- Đối với chức danh Phó trưởng thôn hoặc Phó tổ trưởng tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã còn lại: Mức hỗ trợ bằng 0,55 lần mức lương cơ sở/tháng/người.

- Các chức danh còn lại: Mức hỗ trợ bằng 0,3 lần mức lương cơ sở/tháng/người.

(điểm a, điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 33/2026/NQ-HĐND)

Đồng thời, Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở đang được áp dụng hiện nay là 2.530.000 đồng tháng.

Như vậy, Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố sẽ được nhận tiền hỗ trợ từ 1.391.500 đồng đến 1.644.500 đồng (từ 0,55 đến 0,65 lần mức lương cơ sở). Cụ thể:

- Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, thôn đặc biệt khó khăn được nhận mức hỗ trợ 1.644.500 đồng/tháng/người (0,65 lần mức lương cơ sở).

- Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã còn lại được nhận mức hỗ trợ 1.391.500 đồng/tháng/người (0,55 lần mức lương cơ sở).

Lưu ý: Nghị quyết 33/2026/NQ-HĐND áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên

>> Tải về: Bảng lương chính thức đối với CBCCVC và LLVT tăng 8%

>> Tải về: File tổng hợp phụ cấp cho các chức danh ở thôn, tổ dân phố trên 34 tỉnh thành (bao gồm khoản tiền cụ thể)

>> Nghị định tăng lương cơ sở 01/7/2026: tải về

>> Nghị định tăng lương hưu 01/7/2026: tải về

>> File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất: tại đây

>> Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

Tại đây >>Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026.

Tại đây >> Toàn bộ hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.

Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng TDP được nhận từ 1.391.500 đồng đến 1.644.500 đồng tiền hỗ trợ hằng tháng theo Nghị quyết 33 khi thuộc đơn vị hành chính thế nào?

Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng TDP được nhận từ 1.391.500 đồng đến 1.644.500 đồng tiền hỗ trợ hằng tháng theo Nghị quyết 33 khi thuộc đơn vị hành chính thế nào? (Hình từ Internet)

Tiêu chuẩn, nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố do UBND tỉnh quy định cụ thể khi căn cứ vào đâu?

Điều 16 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố do UBND tỉnh quy định cụ thể khi căn cứ vào quy định của Nghị định 185/2026/NĐ-CP và điều kiện thực tế của địa phương.

Cụ thể:

Quản lý, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố

- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố chịu sự quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, phân công nhiệm vụ của cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã và quy định của pháp luật có liên quan.

- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ được giao; ưu tiên bồi dưỡng kỹ năng tuyên truyền, vận động Nhân dân, hòa giải ở cơ sở, tổ chức hoạt động cộng đồng dân cư; ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, sử dụng nền tảng số, cập nhật dữ liệu, khai thác cơ sở dữ liệu và hỗ trợ Nhân dân tiếp cận, sử dụng dịch vụ công trực tuyến theo quy định. Khi được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng thì được hưởng chế độ theo quy định của pháp luật.

- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế và các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và quy định của pháp luật hiện hành.

- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố nghỉ do sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của Chính phủ về tinh giản biên chế.

- Căn cứ quy định của Nghị định 185/2026/NĐ-CP và điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và việc quản lý, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố.

(khoản 5 Điều 16 Nghị định 185/2026/NĐ-CP)

Hoạt động của thôn, tổ dân phố phải bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa những người nào?

Điều 3 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định hoạt động của thôn, tổ dân phố phải bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố với Bí thư Chi bộ, Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố, các tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và các tổ chức tự quản trên địa bàn; phát huy vai trò của Nhân dân trong bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường, xây dựng đời sống văn hóa và phát triển cộng đồng dân cư.

(khoản 4 Điều 3 Nghị định 185/2026/NĐ-CP)

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Cán bộ công chức đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì có được hưởng chế độ 10 tháng lương sau khi xã đó được công nhận không?

Đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì cán bộ công chức đang công tác ở xã có được hưởng chế độ 10 tháng lương khi được công nhận xã đặc biệt khó khăn hay không?

Lao Động Tiền Lương
Tiêu chuẩn mới từ 15/10/2026 của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố theo Quyết định 81 ra sao?

Quyết định 81 quy định tiêu chuẩn mới từ ngày 15/10/2026 đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố gồm những điều kiện gì về độ tuổi, trình độ, phẩm chất đạo đức, năng lực và trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính được hiểu như thế nào, thời gian làm việc giờ hành chính được quy định ra sao và có áp dụng thống nhất đối với các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp hiện nay không?

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?