CV 30/12: Bộ Nội vụ hướng dẫn mới về tặng 400.000 tiền mặt nhân dịp Tết Nguyên đán 2026 và Đại hội Đảng theo Công văn 12806 như thế nào?

Nguyễn Phạm Kiều Phương 26,910 lượt xem
09:20 | 05/01/2026
Theo Công văn 12806 ngày 30/12: Bộ Nội vụ hướng dẫn mới về tặng 400.000 tiền mặt nhân dịp Tết Nguyên đán 2026 và Đại hội Đảng như thế nào?
Nội dung chính
  1. CV 30/12: Bộ Nội vụ hướng dẫn mới về tặng 400.000 tiền mặt nhân dịp Tết Nguyên đán 2026 và Đại hội Đảng theo Công văn 12806 như thế nào?
  2. Các đối tượng cụ thể tặng 400.000 đồng dịp Tết Nguyên đán 2026 theo Nghị quyết 418 là ai?
  3. Đối tượng được hưởng hưu trí xã hội phải đáp ứng những điều kiện nào?

CV 30/12: Bộ Nội vụ hướng dẫn mới về tặng 400.000 tiền mặt nhân dịp Tết Nguyên đán 2026 và Đại hội Đảng theo Công văn 12806 như thế nào?

Ngày 30/12/2025, Bộ Nội vụ đã ban hành Công văn 12806/BNV-CNCC năm 2025 về việc tặng quà theo Nghị quyết 418/NQ-CP năm 2025 về việc tặng quà của Đảng, Nhà nước nhân dịp chào mừng Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Tết Nguyên đán Bính Ngọ năm 2026 cho người có công với cách mạng, các đối tượng bảo trợ xã hội, hưu trí xã hội và đối tượng yếu thế khác.

Cụ thể, tại Công văn 12806/BNV-CNCC năm 2025 thì Bộ Nội vụ đã có hướng dẫn mới về việc tặng 400.000 tiền mặt nhân dịp Tết Nguyên đán và Đại hội Đảng như sau:

Thực hiện Nghị quyết 418/NQ-CP năm 2025 của Chính phủ về việc tặng quà của Đảng, Nhà nước nhân dịp chào mừng Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Tết Nguyên đán Bính Ngọ năm 2026 cho người có công với cách mạng, đối tượng bảo trợ xã hội, hưu trí xã hội và đối tượng yếu thế khác;

Quyết định 2814/QĐ-TTg năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương năm 2025 cho các địa phương để thực hiện tặng quà của Đảng, Nhà nước nhân dịp chào mừng Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Tết Nguyên đán Bính Ngọ năm 2026; Căn cứ Công văn 20467/BTC-KTN năm 2025 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn các địa phương thực hiện tặng quà của Đảng, Nhà nước theo Nghị quyết 418/NQ-CP năm 2025.

Theo đó, Bộ Nội vụ đã có Công văn 12806/BNV-CNCC năm 2025 hướng dẫn việc tặng 400.000 tiền mặt nhân dịp Tết Nguyên đán và Đại hội Đảng như sau:

- Đối tượng tặng quà: Thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn 20467/BTC-KTN năm 2025 của Bộ Tài chính và Phụ lục đối tượng được tặng quà kèm theo Công văn 12806/BNV-CNCC năm 2025.

- Căn cứ Quyết định 2814/QĐ-TTg năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo Sở Nội vụ, các cơ quan liên quan ở địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp chặt chẽ với cơ quan công an để tổ chức tặng quà cho các đối tượng người có công bảo đảm đơn giản, thuận lợi, kịp thời, đúng đối tượng, đúng quy định; báo cáo kết quả thực hiện tặng quà cho người có công với cách mạng tại địa phương về Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ (qua Cục Người có công) trước ngày 05/01/2026 (theo mẫu gửi kèm).

- Đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố nghiêm túc triển khai, thực hiện.

TẢI VỀ >> Công văn 12806/BNV-CNCC năm 2025.

TẢI VỀ >> Nghị quyết 418/NQ-CP năm 2025.

Xem thêm:

>>> Quyết định tặng 240.000 đồng/người nhân dịp Tết Nguyên đán Bính ngọ 2026

>>> Chính thức thưởng tối thiểu 06 lần mức lương hiện hưởng cho CBCCVC, người Việt Nam trong nước, ngoài nước

>>> Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP được NSNN tặng 1.200.000 đồng/người dịp Tết Nguyên đán 2026

>>> Bộ VHTTDL ra Công văn chỉ đạo khẩn trương rà soát, sửa đổi, bổ sung quy chế nâng bậc lương trước thời hạn

>>> Tặng 500.000 đồng tiền mặt cho các hộ gia đình dịp Tết Nguyên đán 2026 kéo dài đến năm 2030

>>> Bộ Nội vụ ra Công văn trả lời về chế độ phụ cấp, bồi dưỡng cho CBCCVC

>>> Thưởng một lần lên tới 4.680.000 đồng/người cho cán bộ công chức và người lao động

>>> Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố năm 2026

>> Thống nhất thời gian nghỉ Tết Nguyên đán Bính Ngọ năm 2026 đến 11 ngày

>> Đảng, Nhà nước chính thức chi tặng quà Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 đến 31/01/2026

>> Thực hiện trợ cấp hằng tháng 1.000.000 đồng từ ngày 15/02/2025

>> Chính thức chi trả gộp 02 tháng lương hưu (tháng 02 và tháng 03 năm 2026) trước Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 cho NLĐ theo Chỉ thị Thủ tướng Chính phủ

>> Chính thức chi trả đầy đủ tiền lương, tiền thưởng Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 cho toàn bộ người lao động theo yêu cầu TTCP

>> Thông báo lịch nghỉ Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 chính thức từ Bộ Nội vụ toàn thể CBCCVC

>> Chốt mức chi tặng 500.000 đồng/người tiền mừng thọ người cao tuổi

>> Tổng kinh phí tặng quà là 574.423.500.000 đồng dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 cho toàn bộ người lao động lấy kinh phí từ đâu?

>> Chính thức chi tặng 1.000.000 đồng tiền mặt cho NLĐ, ĐV dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026

>> Mỗi hộ gia đình được nhận 300.000 - 500.000 đồng tiền mặt dịp Tết Âm lịch 2026 trước ngày 02/02/2026

>> Trung ương ra Kết luận: Không tăng lương cơ sở lên mức mới cho CBCCVC và LLVT

>> Buộc phải thu hồi tiền tinh giản biên chế mà CBCCVC đã được nhận để nộp ngân sách nhà nước và xem xét xử lý trách nhiệm

>> Từ 01/01/2026 làm việc tại TPHCM được hưởng phụ cấp khu vực 70% theo Thông tư Bộ Nội vụ

>> Từ 01/01/2026 tăng 43,51% khoảng cách về lương (lên tới 1.610.000 đồng/tháng)

>> Tết Nguyên đán 2026 hỗ trợ 1.000.000 đồng cho mỗi người lao động thu nhập thấp

>> Từ 01/01/2026 tiếp tục tăng tuổi nghỉ hưu và tăng lương tối thiểu trung bình lên 300.000 đồng

>> Công văn 1678 Chính thức giáo viên được nhận phụ cấp ưu đãi đến 70%

>> Chính thức hỗ trợ tiền Tết Nguyên đán 2026 hơn 700.000 đồng cho học sinh

>> Chốt Quân nhân chuyên nghiệp, sĩ quan được hưởng đến 400% mức lương hiện hưởng (khoản phụ cấp tăng thêm)

>> Bãi bỏ hẳn mức lương cơ sở cùng hệ số lương của CBCCVC và LLVT đồng thời xếp lương mới

>> Người từ đủ 70 tuổi trở lên được Chính phủ tặng quà Tết 400.000 đồng/người (bằng tiền)

>> Nghị quyết 263 Quốc hội: Lộ trình cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT

>> Quyết định cho thôi hưởng 500.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng

>> Quốc hội chốt tiền lương giáo viên năm 2026 chính thức

>> Từ 01/01/2026 áp dụng mức tăng từ 11.700.000 đồng/tháng lên 18.500.000 đồng/tháng và đạt tới mức 26.550.000 đồng/tháng

>> Mức lương mới 3.700.000 đồng từ 01/01/2026 sẽ làm căn cứ để thực hiện chế độ tiền lương

>>> Ngày 29/12/2025: BCHTW quyết định điều chỉnh tiền thưởng cho toàn bộ Đảng viên, tổ chức Đảng

>>> Quyết định 28/12: Bổ sung 2.513.946.000.000 đồng tặng quà Tết Nguyên đán 2026 và chào mừng Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng cho 34 tỉnh thành

>>> Chính thức từ 01/01/2026 khấu trừ lương để đóng phạt giao thông đường bộ

>>> Kết luận 228: Trung ương đồng ý chủ trương đưa Sĩ quan quân đội về tham gia Ban chỉ huy quân sự cấp xã

>>> CV mới Hướng dẫn về cách tính và mức phụ cấp thâm niên của Giáo viên

>>> Tăng lương cơ sở Khu vực công trong năm 2026: Bộ Nội vụ ra Công văn phúc đáp

CV 30/12: Bộ Nội vụ hướng dẫn mới về tặng 400.000 tiền mặt nhân dịp Tết Nguyên đán 2026 và Đại hội Đảng theo Công văn 12806 như thế nào?

CV 30/12: Bộ Nội vụ hướng dẫn mới về tặng 400.000 tiền mặt nhân dịp Tết Nguyên đán 2026 và Đại hội Đảng theo Công văn 12806 như thế nào? (Hình từ Internet)

Các đối tượng cụ thể tặng 400.000 đồng dịp Tết Nguyên đán 2026 theo Nghị quyết 418 là ai?

Căn cứ quy định tại Điều 1 Nghị quyết 418/NQ-CP năm 2025, tặng 400.000/người nhân dịp Tết Nguyên đán và Đại hội Đảng cho các đối tượng sau:

+ Người có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020;

+ Đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại Nghị định 20/2021/NĐ-CP; đối tượng hưu trí xã hội theo quy định tại Nghị định 176/2025/NĐ-CP; bao gồm cả trẻ mồ côi, không nơi nương tựa hoặc trong các trại mồ côi.

- Trường hợp một người được xác nhận là 02 đối tượng trở lên đủ điều kiện được hưởng cả 02 mức quà thì chỉ nhận 01 suất quà.

- Chính sách tặng quà Tết Nguyên đán năm 2026 đối với người có công với cách mạng được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về người có công với cách mạng, hoàn thành trước ngày 31/01/2026.

Trong đó, 12 đối tượng người có công với cách mạng bao theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 bao gồm:

TT

12 đối tượng

1

Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;

2

Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;

3

Liệt sỹ;

4

Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

5

Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;

6

Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;

7

Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh;

8

Bệnh binh;

9

Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;

10

Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày;

11

Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế;

12

Người có công giúp đỡ cách mạng.

Đối tượng được hưởng hưu trí xã hội phải đáp ứng những điều kiện nào?

Theo quy định tại Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP, để được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội cần đáp ứng đủ những điều kiện sau:

+ Công dân Việt Nam từ đủ 75 tuổi trở lên;

+ Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định Nghị định 176/2025/NĐ-CP;

+ Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Trường hợp Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ và đáp ứng đủ điều kiện không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định Nghị định 176/2025/NĐ-CP và Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thì được nhận trợ cấp hưu trí.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Thời gian báo trước khi nghỉ việc là bao nhiêu ngày?

Người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Thời hạn báo trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn và từng ngành, nghề đặc thù được quy định như thế nào, trường hợp nào người lao động được nghỉ việc không cần báo trước và nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải chịu trách nhiệm gì?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?