Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới nhất năm 2026 tại 34 tỉnh thành ra sao?

Hồ Tấn Thiện 60,441 lượt xem
08:48 | 09/01/2026
Theo quy định pháp luật, tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới nhất năm 2026 tại 34 tỉnh thành ra sao?
Nội dung chính
  1. Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới nhất năm 2026 tại 34 tỉnh thành ra sao?
  2. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố có phải người hoạt động không chuyên trách không?
  3. Quy trình bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố như thế nào?

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới nhất năm 2026 tại 34 tỉnh thành ra sao?

Căn cứ vào Điều 11 Thông tư 04/2012/TT-BNV hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành quy định như sau:

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố phải là người có hộ khẩu thường trú và cư trú thường xuyên ở thôn, tổ dân phố; đủ 21 tuổi trở lên, có sức khỏe, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong công tác; có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức tốt, được nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và công việc cấp trên giao.

Theo đó, tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới 2026 tại 34 tỉnh thành đối với các thôn, tổ dân phố gồm:

- Người có hộ khẩu thường trú và cư trú thường xuyên ở thôn, tổ dân phố;

- Đủ 21 tuổi trở lên, có sức khỏe, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong công tác;

- Có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức tốt, được nhân dân tín nhiệm;

- Bản thân và gia đình gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương;

- Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và công việc cấp trên giao.

Tại đây >>Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026.

Tại đây >> Toàn bộ hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.

Tải về >> Xem Bảng lương Chính thức Khu vực công mới nhất.

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất Tại đây

Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

Xem thêm:

>> Từ năm 2026 Sĩ quan quân đội được hưởng phụ cấp đặc thù hằng tháng 100% mức tiền lương theo cấp bậc quân hàm

>> Nghị quyết Quốc hội: Thực hiện Phụ cấp ưu đãi nghề mức 100% cho giáo viên năm 2026

>> Cho phép CBCCVC được hưởng 40% mức lương cơ sở (tính theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng)

MỚI >> NSNN CHỐT tặng 1 triệu ăn Tết Nguyên đán 2026 cho người lao động, đoàn viên tại công ty, doanh nghiệp

MỚI NHẤT >> Quốc hội chính thức thực hiện điều chỉnh lương hưu, điều chỉnh mức lương cơ sở, điều chỉnh một số loại phụ cấp

>> CHÍNH THỨC Điều chỉnh mức tăng lương hưu thỏa đáng cho CBCCVC và NLĐ

>> Năm 2026 tăng lương trung bình lên thêm 300.000 đồng trong Bảng lương mới

>> Ngân sách hỗ trợ tiền ăn cho CBCCVC mức 2.000.000 đồng/tháng/người đến 01/01/2029

>> CBCCVC đã nhận tiền tinh giản biên chế buộc phải hoàn trả toàn bộ cho cơ quan, tổ chức, đơn vị chi trả

>> Thực hiện cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT năm 2026 theo Thông tư Bộ Tài chính

>> Hộ gia đình chính thức được nhận 2.000.000 đồng tiền mặt vào dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026

>> Toàn bộ Bảng lương mới sau 2026 trong khu vực công không còn tính theo lương cơ sở và hệ số lương mà tính theo mức lương cơ bản mới

>> Quyết định tăng lương cơ sở trong năm 2026 để cải thiện đời sống của CBCCVC và người lao động

>> Chính thức khen thưởng định kỳ CBCCVC với mức 2.340.000 đồng

>> BCH Trung ương thống nhất Đề án sắp xếp, tinh gọn các hội quần chúng do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ

>> Công văn 1678 thống nhất Giáo viên hưởng phụ cấp ưu đãi đến 50%

>> Chính phủ chốt chính sách về phụ cấp tăng thêm đối với đối tượng thu hút vào biên chế trong Quân đội

>> Chính thức từ 1/1/2026, Sĩ quan, binh sĩ được nhận 1.500.000 đồng/người

>> Chốt mức hưởng phụ cấp tăng thêm hằng tháng 350% mức lương hiện hưởng cho CBCCVC

>> Chính thức chi tặng 1.200.000 đồng cho người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026

>> Quyết định hỗ trợ 1.000.000 đồng/người dịp Tết Nguyên đán 2026 cho NLĐ, ĐV của Liên đoàn Lao động

>> Tăng lương cơ sở từ năm 2026 cho CBCCVC và NLĐ (Khu vực công)

>> Hoàn thành chi tặng 500.000 đồng tiền mặt dịp Tết Nguyên đán 2026 trước ngày 15/12 âm lịch cho các hộ gia đình

>> Bộ trưởng BQP quyết định tăng thêm mức phụ cấp từ 50% đến 100% mức lương hiện hưởng

>> Chính thức Thôn đội trưởng được hưởng mức phụ cấp 2.340.000 đồng/người/tháng từ nguồn ngân sách nhà nước

>> Danh mục 35 bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội từ ngày 15/02/2026

>> Toàn bộ CBCCVC được hưởng full 03 tháng lương cộng 50% tháng lương tăng thêm cho mỗi năm công tác

>> Sau sáp nhập áp dụng thống nhất mức 4.680.000 đồng/tháng cho Thôn đội trưởng, ấp đội trưởng và khu đội trưởng

>> Từ 01/01/2026 ngân sách giải quyết cho CBCCVC hưởng 2.200.000 đồng/tháng (bao gồm cả cấp xã)

>> Sau 2026 thống nhất kết thúc sử dụng bảng lương công chức viên chức theo Nghị quyết của Trung ương

>> Sau năm 2026 thay đổi phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp trách nhiệm và phụ cấp độc hại, nguy hiểm của CBCCVC, LLVT

>> Hướng dẫn nhận tiền thưởng Nghị định 73 cho CBCCVC và lao động hợp đồng

>> Ngân sách hỗ trợ tiền ăn 300.000 đồng/ngày/người cho chức sắc tôn giáo, nhà tu hành, tín đồ tôn giáo

>> Chi tiền thưởng Tết 2026 theo Nghị định 73 cho CBCCVC chậm nhất vào 31/01/2026

>> Thay đổi Lịch chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH tháng 01/2026 cho người lao động TPHCM

>> Chính thức áp dụng trên cả nước Bộ Nội vụ chốt tặng 400.000 đồng tiền Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 cho 14 nhóm đối tượng

>> Chính thức chi tặng 1.500.000 đồng tiền mặt nhân dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026

>> Từ năm 2026 sẽ không cho phép Sĩ quan quân đội được hưởng tiền an điều dưỡng

>> Tặng 500.000 đồng tiền mặt nhân dịp Tết Nguyên đán 2026 cho tất cả người lao động

>> Chính thức từ năm 2026 sẽ trợ cấp hằng tháng mức 1.300.000 đồng cho tất cả người cao tuổi

>> Chính thức từ 01/01/2026 chốt mức tăng 07,25% và lên đến 58,12% (theo mức Chính phủ) tiền lương

>> Nghị quyết 57: Năm 2026 tặng tiền mặt 2.300.000 đồng/người và 0,08 chỉ vàng 24K

>> Cho phép người từ đủ 60 tuổi trở lên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng nhằm mở rộng đối tượng thụ hưởng

>> CBCCVC nữ từ 01/01/2026 được NSNN hỗ trợ thêm 02 mức 500.000 đồng/tháng và 800.000 đồng/tháng

>> Quyết định 2326: CBCC nữ được ưu tiên xét nâng bậc lương trước thời hạn

>> Tăng lương cơ bản năm 2026 lên mức tối đa 350.000 đồng/tháng (tức tăng 7,06%/tháng)

>> Cho hưởng mức thu nhập hằng tháng từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng/tháng

>> Chốt tăng từ 540.000 đồng lên 1.000.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hằng tháng

>> Lực lượng dân quân thường trực ở các xã phường đều được nhận 1.200.000 đồng/người

>> Hoàn thành việc tổng kết công tác năm, bình xét, xếp loại tổ chức đảng, đảng viên năm 2025

>> Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định thưởng đến 5 tháng tiền lương cho cá nhân người lao động

>> Tặng quà Tết 2026 trực tiếp vào tài khoản đang hưởng phụ cấp, trợ cấp hàng tháng

>>> Chính thức Chủ tịch nước tặng tiền 600.000 đồng/người dịp Tết Nguyên đán 2026

>>> Quyết định khấu trừ lương hưu tối đa 30% hằng tháng từ ngày 01/01/2026 để đóng phạt giao thông đường bộ

>>> Kết luận BCH Trung ương: Ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 204/2004/NĐ-CP

>>> Công văn BNV: Không cộng dồn khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động KCT cấp xã được tạm thời kéo dài đến ngày 31/5/2026

>>> Tặng tiền Tết Nguyên đán 2026 1 triệu đồng/người cho người lao động, đoàn viên ở trọ

>>> Bộ Nội vụ ra Công văn phúc đáp: Chuyển xếp lương đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã

>>> Công văn Thuế: Nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn cho người lao động thì không tính thuế TNCN

>>> Chỉ thị TT Chính phủ chỉ đạo chi trả gộp 2 tháng lương hưu (tháng 02 và tháng 03 năm 2026)

>>> CP Quyết định bổ sung 2.513.946.000 đồng từ NSTW để tặng quà dịp Tết Nguyên đán 2026

>>> Tăng lương cơ sở từ năm 2026 cho CBCCVC và NLĐ

>> MỚI: TỔNG HỢP các loại báo cáo về lao động trong năm 2026 chi tiết nhất

>> Chi tiết 03 Bảng lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học sau khi được tăng hệ số lương

>> Hoàn thành chi trả Nghị định 73 về khen thưởng 2025 cho CBCCVC và NLĐ

>> Áp dụng mức tăng lương mới hơn 7% của Chính phủ ngay từ 01/01/2026 để thực hiện xếp lương

>> CBCCVC và NLĐ nhận tiền trực tiếp vào tài khoản mức 7.020.000 đồng theo Quyết định của Bộ Nội vụ

>> Chấm dứt hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo sau năm 2026 cùng với đó là phụ cấp ưu đãi nhà giáo

>> Toàn bộ CBCC chấm dứt hưởng 30% phụ cấp công tác Đảng đoàn thể chính trị xã hội

>>> Quyết định tặng 240.000 đồng/người nhân dịp Tết Nguyên đán Bính ngọ 2026

>>> Chính thức thưởng tối thiểu 06 lần mức lương hiện hưởng cho CBCCVC, người Việt Nam trong nước, ngoài nước

>>> Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP được NSNN tặng 1.200.000 đồng/người dịp Tết Nguyên đán 2026

>>> Bộ VHTTDL ra Công văn chỉ đạo khẩn trương rà soát, sửa đổi, bổ sung quy chế nâng bậc lương trước thời hạn

>>> Tặng 500.000 đồng tiền mặt cho các hộ gia đình dịp Tết Nguyên đán 2026 kéo dài đến năm 2030

>>> Bộ Nội vụ ra Công văn trả lời về chế độ phụ cấp, bồi dưỡng cho CBCCVC

>>> Thưởng một lần lên tới 4.680.000 đồng/người cho cán bộ công chức và người lao động

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới nhất năm 2026 tại 34 tỉnh thành ra sao?

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới nhất năm 2026 tại 34 tỉnh thành ra sao? (Hình từ Internet)

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố có phải người hoạt động không chuyên trách không?

Căn cứ Điều 13 Thông tư 04/2012/TT-BNV quy định như sau:

Chế độ, chính sách đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố
1. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; được hưởng phụ cấp hàng tháng, mức phụ cấp do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
2. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn những kiến thức, kỹ năng cần thiết; nêu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thì được biểu dương, khen thưởng; không hoàn thành nhiệm vụ, có vi phạm khuyết điểm, không được nhân dân tín nhiệm thì tùy theo mức độ sai phạm sẽ bị miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Theo đó, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.

Quy trình bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố như thế nào?

căn cứ vào Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định 59/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022 quy định về quy trình bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới gồm có 3 bước như sau:

Bước 1: Công tác chuẩn bị bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:

+ Ban hành quyết định tổ chức bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã xây dựng kế hoạch, hướng dẫn nghiệp vụ và tổ chức triển khai kế hoạch chậm nhất 20 ngày trước ngày tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư để bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.

+ Ban hành quyết định thành lập Tổ bầu cử chậm nhất 10 ngày trước ngày tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư để bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố sau khi thống nhất với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.

Tổ bầu cử gồm: Đại diện Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố làm Tổ trưởng; thành viên là đại diện các tổ chức đoàn thể, chính trị - xã hội và đại diện hộ gia đình ở thôn, tổ dân phố (không phải là người ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố).

Các quyết định phải được thông báo đến Nhân dân ở thôn, tổ dân phố, niêm yết tại nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng của thôn, tổ dân phố và thông báo trên hệ thống truyền thanh hoặc bằng hình thức khác phù hợp với điều kiện của địa phương chậm nhất 07 ngày trước ngày bầu cử.

- Trưởng ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố tổ chức cuộc họp Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố dự kiến danh sách người ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; báo cáo cấp ủy chi bộ thôn, tổ dân phố để thống nhất giới thiệu ít nhất 01 người ra ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; tổ chức cuộc họp Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố sau khi có ý kiến của chi ủy chi bộ thôn, tổ dân phố để quyết định danh sách chính thức những người ứng cử (ít nhất 01 người). Nội dung cuộc họp phải được lập thành biên bản theo mẫu số 05 tại đây kèm theo Nghị định 59/2023/NĐ-CP và gửi tới Ủy ban nhân dân cấp xã chậm nhất 15 ngày trước ngày tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư.

Bước 2: Tiến hành bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

Việc tổ chức bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tại cuộc họp của cộng đồng dân cư thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định 59/2023/NĐ-CP.

Dẫn chiếu đến Điều 3 Nghị định 59/2023/NĐ-CP có quy định về việc tổ chức bầu tại cuộc hợp cộng đồng dân cư được thực hiện như sau:

- Người có thẩm quyền triệu tập, chủ trì và nội dung tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư.

- Thành phần tham dự cuộc họp của cộng đồng dân cư được quy định tại khoản 1, 2 Điều 18 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022. Thời gian, địa điểm tổ chức cuộc họp phải thuận lợi, phù hợp với điều kiện thực tế để cộng đồng dân cư tham gia đầy đủ.

- Thông tin về cuộc họp của cộng đồng dân cư phải được thông báo đến thành phần tham dự ít nhất 02 ngày trước khi tổ chức cuộc họp

- Tài liệu cuộc họp để cộng đồng dân cư bàn và quyết định phải được chuẩn bị đầy đủ trước khi tổ chức cuộc họp.

- Tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư theo trình tự tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 59/2023/NĐ-CP.

- Trường hợp tổ chức cuộc họp cụm dân cư theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định phương án tổ chức cuộc họp sau khi thống nhất với Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố.

Bước 3: Công nhận kết quả bầu cử

Trong thời hạn 05 làm việc ngày kể từ ngày nhận được quyết định đã được cộng đồng dân cư biểu quyết thông qua, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định công nhận người trúng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hoặc quyết định bầu lại; trường hợp không ban hành quyết định công nhận hoặc quyết định bầu lại thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố chính thức hoạt động khi có quyết định công nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Kết luận 1338-KL/TU ngày 11/9/2026: Phương án sắp xếp ĐVHC cấp xã trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo đề xuất của Ban Tổ chức Thành ủy có được Ban Thường vụ Đảng ủy thống nhất không?

Kết luận 1338-KL/TU ngày 11/9/2026 nêu ý kiến về phương án sắp xếp ĐVHC cấp xã trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo đề xuất của Ban Tổ chức Thành ủy. Vậy Ban Thường vụ Đảng ủy có thống nhất với phương án sắp xếp này không?

Lao Động Tiền Lương
Công văn 8797/BNV-CQĐP: Tăng mức phụ cấp cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư Chi bộ nhằm bảo đảm điều kiện hoạt động và nâng cao hiệu quả thực hiện nhiệm vụ ở cơ sở được BNV trả lời ra sao?

Bộ Nội vụ trả lời thế nào về đề xuất nâng mức phụ cấp cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư Chi bộ nhằm bảo đảm điều kiện hoạt động và nâng cao hiệu quả thực hiện nhiệm vụ ở cơ sở theo Công văn 8797/BNV-CQĐP?

Lao Động Tiền Lương
Tất cả các đơn vị phải rà soát, khắc phục triệt để các sai sót, vi phạm trong quá trình giải quyết chế độ, chính sách theo NĐ178 và NĐ67 đã được KTNN kiểm toán, báo cáo kết quả gửi BNV trước ngày nào?

Kiểm toán Nhà nước đã chỉ ra nhiều sai sót, vi phạm trong quá trình giải quyết chế độ, chính sách theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP và Nghị định 67/2025/NĐ-CP tại một số địa phương, cơ quan, đơn vị. Vậy các đơn vị có liên quan phải rà soát, khắc phục triệt để những sai sót, vi phạm này và gửi báo cáo kết quả đến Bộ Nội vụ trước thời hạn nào?

Bài viết mới nhất