- Đã chốt mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng của cán bộ KCT cấp xã để giải quyết tinh giản biên chế là bao nhiêu theo Công văn 1667?
- Tiêu chuẩn của cán bộ không chuyên trách cấp xã được pháp luật quy định như thế nào?
- Mức khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã là bao nhiêu?
Đã chốt mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng của cán bộ KCT cấp xã để giải quyết tinh giản biên chế là bao nhiêu theo Công văn 1667?
Xem chi tiết Công văn 1667/SNV-XDCQ năm 2025 tải về
Sở Nội vụ nhận được phản ánh, kiến nghị của Công dân qua Cổng thông tin 1022 (mã số PAKN 1182025-005) với các nội dung cụ thể:
Nội dung 1: Tôi là người hoạt động không chuyên trách nghỉ việc do sắp xếp lại chính quyền 2 cấp và nghỉ theo Nghị định 154 của Chính phủ, Tôi kiến nghị xem xét mức phụ cấp hiện hưởng để tính chế độ nghỉ việc theo mức hiện hưởng theo Nghị quyết HĐND tỉnh (có tính theo bằng cấp), theo Nghị định 154 hiện nay tính theo mức khoán 1,5 là thiệt thòi cho người lao động không chuyên trách có trình độ Trung cấp, cao đẳng, đại học, hơn nữa Nghị định 33 của Chính phủ có nêu người hoạt động không chuyên trách có trình độ thì được hưởng mức phụ cấp tương đương công chức bậc 1 có cùng trình độ. Hiện tôi đang lãnh mức phụ cấp ở mức 2,34 nhưng nghỉ việc theo Nghị định 154 của Chính phủ tính trên mức khoán 1,5 là quá thiệt thòi”.
Sở Nội vụ tỉnh Tây Ninh trả lời tại Công văn 1667/SNV-XDCQ năm 2025 như sau:
- Khoản 2 Điều 5 Nghị định 154/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ có nội dung quy định: “Phụ cấp hàng tháng hiện hưởng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố là phụ cấp của tháng liền kề trước khi nghỉ việc do ngân sách trung ương khoán quỹ phụ cấp để chi trả”.
- Khoản 1 Điều 34 Nghị định 33/2023/NĐ-CP ngày 10/6/2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; có nội dung quy định: Ngân sách Trung ương thực hiện khoán quỹ phụ cấp để chi trả hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã tương ứng bằng 1,5 lần mức lương cơ sở/01 người hoạt động không chuyên trách.
Sở Nội vụ đã có văn bản gửi Bộ Nội vụ hướng dẫn việc xác định “mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng” theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 154/2025/NĐ-CP nêu trên, tuy nhiên đến nay chưa có văn bản phúc đáp hướng dẫn.
Để kịp thời chi trả chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã đã được UBND tỉnh phê duyệt;
Sở Nội vụ đã mời các cơ quan, đơn vị có liên quan gồm Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Ban Pháp chế HĐND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Văn phòng Đoàn ĐBQH& HĐND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh họp và thống nhất việc xác định mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng bằng 1,5 lần mức lương cơ sở làm căn cứ để tính chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP.
Riêng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã không có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ (có mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng thấp hơn 1,5 lần mức lương cơ sở) thì tính theo mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng.
Sau khi Bộ Nội vụ có văn bản hướng dẫn cụ thể đối với nội dung này, trường hợp nếu áp dụng mức phụ cấp hiện hưởng khác cao hơn hoặc thấp hơn, Sở Nội vụ sẽ phối hợp Sở Tài chính hướng dẫn các địa phương thực hiện việc thu hồi hoặc cấp bổ sung theo đúng quy định.
Như vậy, Sở Nội vụ tỉnh Tây Ninh đã thống nhất việc xác định mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng bằng 1,5 lần mức lương cơ sở làm căn cứ để tính chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã (cán bộ không chuyên trách cấp xã) theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP.
Riêng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã không có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ (có mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng thấp hơn 1,5 lần mức lương cơ sở) thì tính theo mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng.
>> File excel tính chế độ cho cán bộ không chuyên trách tinh giản biên chế theo Nghị định 154 tải về
Xem thêm:
>> Chính phủ chốt không hỗ trợ 5,000,000 đồng/tháng cho CBCCVC, công an, quân đội
>> Công chức không được hưởng trợ cấp thôi việc khi thuộc trường hợp tinh giản biên chế
>> Toàn bộ CBCCVC được hưởng thu nhập tăng thêm hàng tháng theo hệ số lương ngạch bậc, chức vụ
>> Chốt Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 (Tết Âm lịch 2026) chính thức
>> Kéo dài tinh giản biên chế CBCCVC theo Nghị định 178 sang năm 2026 sẽ thực hiện theo 2 đợt
>> Cán bộ công chức viên chức hàng tháng được hưởng 50%, 70% và 100%
>> Công chức chỉ được hưởng 01 (một) tháng tiền lương khi nghỉ thôi việc
>> Nghị định Chính phủ sẽ chi trả cao hơn 500,000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội
>> Chính thức hỗ trợ thêm 2,000,000 đồng/người/tháng cho người hoạt động không chuyên trách (chưa bao gồm phụ cấp hàng tháng)
>> Từ 01/01/2026 Chính phủ quyết định giảm mức đóng BHTN từ 1% xuống còn 0,9% cho người lao động và NSDLĐ
>> Quyết định cho CBCCVC chính thức được nhận thêm 1,100,000 và 1,400,000 đồng/ngày/người
>> Trung ương quyết định chính thức bãi bỏ 05 khoản phụ cấp của toàn bộ CBCCVC và LLVT sau năm 2026
>> Quyết định chính thức cấp bổ sung tiền đã giải quyết tinh giản biên chế cho các đối tượng
>> Toàn bộ CBCCVC chính thức được nhận thêm ít nhất 1,170,000 đồng và cao nhất 2,340,000 đồng
>> Trung ương quyết định sau năm 2026 giáo viên sẽ được hưởng 01 loại phụ cấp mới

Đã chốt mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng của cán bộ KCT cấp xã để giải quyết tinh giản biên chế là bao nhiêu theo Công văn 1667?
Tiêu chuẩn của cán bộ không chuyên trách cấp xã được pháp luật quy định như thế nào?
Căn cứ vào khoản 1 Điều 36 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn của cán bộ không chuyên trách cấp xã như sau:
- Là công dân Việt Nam, đủ 18 tuổi trở lên; có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và có đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ được giao;
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có năng lực tổ chức thực hiện và vận động Nhân dân ở địa phương thực hiện có hiệu quả chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
- Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại cấp xã hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục;
- Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp Trung học phổ thông;
- Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp Trung cấp trở lên.
Mức khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã là bao nhiêu?
Căn cứ khoản 1 Điều 34 Nghị định 33/2023/NĐ-CP thì người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được hưởng chế độ phụ cấp. Ngân sách Trung ương thực hiện khoán quỹ phụ cấp bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế để chi trả hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã như sau:
- Đơn vị hành chính cấp xã loại 1 được khoán quỹ phụ cấp bằng 21,0 lần mức lương cơ sở;
- Đơn vị hành chính cấp xã loại 2 được khoán quỹ phụ cấp bằng 18,0 lần mức lương cơ sở;
- Đơn vị hành chính cấp xã loại 3 được khoán quỹ phụ cấp bằng 15,0 lần mức lương cơ sở.
- Đối với đơn vị hành chính cấp xã có số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã tăng thêm theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định 33/2023/NĐ-CP thì tổng mức khoán quỹ phụ cấp được tính tăng thêm tương ứng bằng 1,5 lần mức lương cơ sở/01 người hoạt động không chuyên trách tăng thêm.
Đồng thời, quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.
Do đó, mức quỹ phụ cấp (bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế) để chi trả hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã như sau:
Đơn vị hành chính cấp xã | Hệ số | Mức quỹ phụ cấp | |
1 | Đơn vị hành chính cấp xã loại 1 | 21 | 49.140.000 đồng/tháng |
2 | Đơn vị hành chính cấp xã loại 2 | 18 | 42.120.000 đồng/tháng |
3 | Đơn vị hành chính cấp xã loại 3 | 15,0 | 35.100.000 đồng/tháng |
4 | Đối với đơn vị hành chính cấp xã có số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã tăng thêm theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định 33/2023/NĐ-CP. | 1,5 lần mức lương cơ sở/01 người hoạt động không chuyên trách tăng thêm | 3.510.000 đồng/01 người hoạt động không chuyên trách tăng thêm |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];