Nghị định Chính phủ sẽ chi trả cao hơn 500,000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội đối với các trường hợp nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 176/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Mức trợ cấp hưu trí xã hội
1. Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 500.000 đồng/tháng.
Trường hợp đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.
2. Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Như vậy, sẽ chi trả cao hơn 500,000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.
Ví dụ đơn cử như tỉnh Quảng Ninh
Từ quy định tại khoản 2 nêu trên và xét Tờ trình số 2251/TTr-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức trợ cấp hưu trí xã hội đối với người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Báo cáo thẩm tra số 148/BC-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết 65/2025/NQ-HĐND quy định mức trợ cấp hưu trí xã hội, định mức kinh phí chi cho công tác quản lý và chi phí chi trả chính sách trợ cấp hưu trí xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như sau:
Công dân Việt Nam từ đủ 75 tuổi trở lên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
- Có nơi thường trú và sinh sống trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh không được hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị quyết 65/2025/NQ-HĐND.
- Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ, của tỉnh Quảng Ninh và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 65/2025/NQ-HĐND.
Mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng 700.000 đồng/tháng.
Xem thêm:
>> Toàn bộ CBCCVC và người KCT sẽ chính thức bị thu hồi tiền giải quyết tinh giản biên chế
>> Trung ương ra Kết luận chuyển xếp lương cũ sang lương mới sau năm 2026 cho CBCCVC và LLVT
>> Nghị quyết 28 Trung ương chính thức quyết định giảm độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
>> Ngân sách tỉnh sẽ chi trả 700,000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội
>> Chính thức sửa đổi điều kiện hưởng lương hưu: Giảm xuống còn 10 năm đóng bảo hiểm xã hội
>> Chính thức từ 01/01/2026 áp dụng mức ít nhất 3,450,000 đồng để làm cơ sở tính lương
>> Cán bộ công chức viên chức, LLVT và gia đình được nhận 51,480,000 đồng
>> Chính phủ quyết định thời điểm tăng lương cơ sở cho CBCCVC và LLVT vượt mốc 2,340,000 đồng
>> Chính thức chi trả trợ cấp hưu trí xã hội cao hơn 40%/tháng so với mức do Chính phủ quy định
>> Kéo dài tinh giản biên chế CBCCVC theo Nghị định 178 sang năm 2026 sẽ thực hiện theo 2 đợt
>> Cán bộ công chức viên chức hàng tháng được hưởng 50%, 70% và 100%
>> Công chức chỉ được hưởng 01 (một) tháng tiền lương khi nghỉ thôi việc
>> Chính thức hỗ trợ thêm 2,000,000 đồng/người/tháng cho người hoạt động không chuyên trách (chưa bao gồm phụ cấp hàng tháng)
>> Từ 01/01/2026 Chính phủ quyết định giảm mức đóng BHTN từ 1% xuống còn 0,9% cho người lao động và NSDLĐ
>> Quyết định cho CBCCVC chính thức được nhận thêm 1,100,000 và 1,400,000 đồng/ngày/người
>> Đã chốt mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng của cán bộ KCT cấp xã
>> Trung ương quyết định chính thức bãi bỏ 05 khoản phụ cấp của toàn bộ CBCCVC và LLVT sau năm 2026
>> Quyết định chính thức cấp bổ sung tiền đã giải quyết tinh giản biên chế cho các đối tượng
>> Toàn bộ CBCCVC chính thức được nhận thêm ít nhất 1,170,000 đồng và cao nhất 2,340,000 đồng
>> Trung ương quyết định sau năm 2026 giáo viên sẽ được hưởng 01 loại phụ cấp mới

Nghị định Chính phủ sẽ chi trả cao hơn 500,000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội đối với các trường hợp nào?
NLĐ cao tuổi đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được Nhà nước đóng bảo hiểm y tế phải không?
Căn cứ theo Điều 22 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:
Các chế độ, trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội
1. Mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng do Chính phủ quy định phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ. Định kỳ 03 năm, Chính phủ thực hiện rà soát, xem xét việc điều chỉnh mức trợ cấp hưu trí xã hội.
Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
2. Trường hợp đối tượng quy định tại Điều 21 của Luật này đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.
3. Người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, khi chết thì tổ chức, cá nhân lo mai táng được nhận hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định của pháp luật về người cao tuổi.
4. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội.
Theo đó, NLĐ cao tuổi đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được Nhà nước đóng bảo hiểm y tế (nguồn đóng từ ngân sách nhà nước).
Thẩm quyền quyết định điều chỉnh giảm độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thuộc về ai?
Căn cứ tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội như sau:
Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
1. Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Từ đủ 75 tuổi trở lên;
b) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;
c) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
2. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh giảm dần độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên cơ sở đề nghị của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ.
4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.
Theo đó, thẩm quyền quyết định điều chỉnh giảm độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thuộc về Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định dựa trên cơ sở đề nghị của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];