- Từ 01/01/2026 giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 1% xuống còn 0,9% cho người lao động và người sử dụng lao động theo dự thảo Nghị định của Chính phủ cụ thể ra sao?
- Chính phủ quyết định giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động kể từ 01/01/2026 nếu thuộc trường hợp nào?
- Không sử dụng mức lương cơ sở để tính mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa nữa, cụ thể ra sao?
Từ 01/01/2026 giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 1% xuống còn 0,9% cho người lao động và người sử dụng lao động theo dự thảo Nghị định của Chính phủ cụ thể ra sao?
Từ nay - hết năm 2025.
Tại khoản 1 Điều 57 Luật Việc làm 2013 như sau:
Mức đóng, nguồn hình thành và sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
1. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:
a) Người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng;
b) Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp;
c) Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm.
2. Nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:
a) Các khoản đóng và hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ;
c) Nguồn thu hợp pháp khác.
3. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được sử dụng như sau:
a) Chi trả trợ cấp thất nghiệp;
b) Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động;
c) Hỗ trợ học nghề;
d) Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm;
đ) Đóng bảo hiểm y tế cho người hưởng trợ cấp thất nghiệp;
e) Chi phí quản lý bảo hiểm thất nghiệp thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội;
g) Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng Quỹ.
Như vậy, mức đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động hiện nay như sau:
Phía người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng.
Phía người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp;
Từ 01/01/2026
Tại Điều 4 Dự thảo quy định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp như sau:
- Người lao động đóng bằng 0,9% tiền lương tháng.
- Người sử dụng lao động đóng bằng 0,9% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
- Nhà nước hỗ trợ tối đa 0,9% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm.
Bên cạnh đó, căn cứ theo Điều 5 Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Việc làm quy định:
Giảm tiền đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp đối với người sử dụng lao động khi sử dụng người lao động là người khuyết tật
1. Người sử dụng lao động khi tuyển dụng mới và sử dụng người lao động là người khuyết tật thì được giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 0,9% xuống 0% tiền đóng bảo hiểm thất nghiệp thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động phải đóng cho người lao động là người khuyết tật trong thời gian người lao động làm việc nhưng thời gian hỗ trợ không quá 12 tháng.
2. Người sử dụng lao động đăng ký tham gia bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động là người khuyết tật với cơ quan bảo hiểm xã hội để được thực hiện giảm đóng theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Như vậy, khi Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Việc làm được thông qua và thi hành thì người sử dụng lao động khi tuyển dụng mới và sử dụng người lao động là người khuyết tật sẽ được giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 0,9% xuống 0% tiền đóng bảo hiểm thất nghiệp thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động phải đóng cho người lao động là người khuyết tật trong thời gian người lao động làm việc nhưng thời gian hỗ trợ không quá 12 tháng.
Như vậy, từ 01/01/2026 nếu dự thảo này được thông qua thì giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 1% xuống còn 0,9% cho người lao động và người sử dụng lao động.
Ngoài ra, người sử dụng lao động khi tuyển dụng mới và sử dụng người lao động là người khuyết tật sẽ được giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 0,9% xuống 0% tiền đóng bảo hiểm thất nghiệp thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động phải đóng cho người lao động là người khuyết tật trong thời gian người lao động làm việc nhưng thời gian hỗ trợ không quá 12 tháng.
>> TẢI VỀ: Xem chi tiết Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Việc làm
>> TẢI VỀ: File tính trợ cấp thất nghiệp
Xem thêm:
Xem thêm:
>> Chính thức từ 01/01/2026 áp dụng mức ít nhất 3,450,000 đồng để làm cơ sở tính lương
>> Cán bộ công chức viên chức, LLVT và gia đình được nhận 51,480,000 đồng
>> Chính phủ quyết định thời điểm tăng lương cơ sở cho CBCCVC và LLVT vượt mốc 2,340,000 đồng
>> Chính thức chi trả trợ cấp hưu trí xã hội cao hơn 40%/tháng so với mức do Chính phủ quy định
>> Kéo dài tinh giản biên chế CBCCVC theo Nghị định 178 sang năm 2026 sẽ thực hiện theo 2 đợt
>> Cán bộ công chức viên chức hàng tháng được hưởng 50%, 70% và 100%
>> Công chức chỉ được hưởng 01 (một) tháng tiền lương khi nghỉ thôi việc
>> Nghị định Chính phủ sẽ chi trả cao hơn 500,000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội
>> Chính thức hỗ trợ thêm 2,000,000 đồng/người/tháng cho người hoạt động không chuyên trách (chưa bao gồm phụ cấp hàng tháng)
>> Quyết định cho CBCCVC chính thức được nhận thêm 1,100,000 và 1,400,000 đồng/ngày/người
>> Đã chốt mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng của cán bộ KCT cấp xã
>> Trung ương quyết định chính thức bãi bỏ 05 khoản phụ cấp của toàn bộ CBCCVC và LLVT sau năm 2026
>> Quyết định chính thức cấp bổ sung tiền đã giải quyết tinh giản biên chế cho các đối tượng
>> Toàn bộ CBCCVC chính thức được nhận thêm ít nhất 1,170,000 đồng và cao nhất 2,340,000 đồng
>> Trung ương quyết định sau năm 2026 giáo viên sẽ được hưởng 01 loại phụ cấp mới

Từ 01/01/2026 giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 1% xuống còn 0,9% cho người lao động và người sử dụng lao động theo dự thảo Nghị định của Chính phủ cụ thể ra sao?
Chính phủ quyết định giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động kể từ 01/01/2026 nếu thuộc trường hợp nào?
Căn cứ Điều 30 Luật Việc làm 2025 (có hiệu lực từ 01/01/2026) quy định như sau:
Các chế độ bảo hiểm thất nghiệp
1. Các chế độ bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:
a) Tư vấn, giới thiệu việc làm;
b) Hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề;
c) Trợ cấp thất nghiệp;
d) Hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.
2. Trường hợp khủng hoảng, suy thoái kinh tế, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm, căn cứ tình hình thực tế và kết dư Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, Chính phủ quy định việc giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp, hỗ trợ bằng tiền hoặc hỗ trợ khác.
Kể từ 01/01/2026 khi Luật Việc làm 2025 có hiệu lực thì Chính phủ quyết định giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động trong trường hợp khủng hoảng, suy thoái kinh tế, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm, căn cứ tình hình thực tế và kết dư Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
Không sử dụng mức lương cơ sở để tính mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa nữa, cụ thể ra sao?
Tại Điều 58 Luật Việc làm 2013 (hết hiệu lực 31/12/2025) quy định người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.
Trường hợp mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cao hơn hai mươi tháng lương cơ sở thì mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng hai mươi tháng lương cơ sở tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Tuy nhiên tại khoản 2 Điều 34 Luật Việc làm 2025 (có hiệu lực từ 01/01/2026) thì quy định tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng I | 4.960.000 | 23.800 |
Vùng II | 4.410.000 | 21.200 |
Vùng III | 3.860.000 | 18.600 |
Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
(Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP)
Như vậy, sang đầu năm 2026 khi Luật Việc làm 2025 có hiệu lực thì không sử dụng mức lương cơ sở để tính mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa cho người lao động trong khu vực công nữa, mà sẽ sử dụng lương tối thiểu vùng.
>> Tải file lương tối thiểu theo vùng mới ở 34 tỉnh thành sau sáp nhập tỉnh 2025 tại đây.
>> Lương tối thiểu vùng mới, dự kiến áp dụng đầu năm 2026 tại đây.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];