Chính thức từ 01/01/2026 áp dụng mức ít nhất 3,450,000 đồng để làm cơ sở tính lương giáo viên giảng dạy trong cơ sở giáo dục ngoài công lập, cụ thể ra sao?

Phạm Tiến Đạt 88,637 lượt xem
15:19 | 06/09/2025
Từ 01/01/2026 áp dụng ít nhất 3,450,000 đồng để làm cơ sở tính lương giáo viên giảng dạy trong cơ sở giáo dục ngoài công lập, cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Chính thức từ 01/01/2026 áp dụng mức ít nhất 3,450,000 đồng để làm cơ sở tính lương giáo viên giảng dạy trong cơ sở giáo dục ngoài công lập, cụ thể ra sao?
  2. Giáo viên muốn dạy thêm cần phải tuân thủ những nguyên tắc gì?
  3. 03 trường hợp nào sẽ cấm dạy thêm?

Chính thức từ 01/01/2026 áp dụng mức ít nhất 3,450,000 đồng để làm cơ sở tính lương giáo viên giảng dạy trong cơ sở giáo dục ngoài công lập, cụ thể ra sao?

Căn cứ vào Điều 23 Luật Nhà giáo 2025 quy định như sau:

Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo
1. Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo ở cơ sở giáo dục công lập được quy định như sau:
a) Lương của nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp;
b) Phụ cấp ưu đãi nghề và phụ cấp khác theo tính chất công việc, theo vùng theo quy định của pháp luật;
c) Nhà giáo cấp học mầm non; nhà giáo công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; nhà giáo dạy trường chuyên biệt; nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập; nhà giáo ở một số ngành, nghề đặc thù được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp cao hơn so với nhà giáo làm việc trong điều kiện bình thường.
2. Tiền lương của nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.
3. Nhà giáo công tác ở ngành, nghề có chế độ đặc thù thì được hưởng chế độ đặc thù theo quy định của pháp luật và chỉ được hưởng ở một mức cao nhất nếu chính sách đó trùng với chính sách dành cho nhà giáo.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, từ 01/01/2026 khi Luật Nhà giáo 2025 có hiệu lực thì có quy định tiền lương của nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.

Dẫn chiếu đến quy định tại Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 thì:

Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.

Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.

Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.

Hiện nay mức lương tối thiểu vùng là:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

4.960.000

23.800

Vùng 2

4.410.000

21.200

Vùng 3

3.860.000

18.600

Vùng 4

3.450.000

16.600

(Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP)

Tuy nhiên vừa có dự thảo Nghị định Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 01/01/2026 thì mức lương tối thiểu vùng mới sẽ là:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

5.310.000

25.500

Vùng 2

4.730.000

22.700

Vùng 3

4.140.000

19.900

Vùng 4

3.700.000

17.800

(Mức lương tối thiểu dự kiến áp dụng vào ngày 01/01/2026)

Do đó, dù có giữ nguyên hay tăng lương tối thiểu vùng thì mức thấp nhất vẫn sẽ là 3,450,000.

Vậy nên, lương giáo viên giảng dạy trong cơ sở giáo dục ngoài công lập sẽ được tính dựa trên cơ sở là mức lương tối thiểu vùng và mức thấp nhất là 3,450,000 đồng.

>> File Excel tính lương và Thuế TNCN cho giáo viên theo dự thảo mới tại đây

>> Xem Chi tiết Dự thảo Nghị định lương và phụ cấp giáo viên từ năm 2026: Tại đây

>> Xem chi tiết bảng lương giáo viên theo hệ số lương và hệ số đặc thù dự kiến áp dụng năm 2026 tại đây

>> Tải file lương tối thiểu theo vùng mới ở 34 tỉnh thành sau sáp nhập tỉnh 2025 tại đây.

>> Lương tối thiểu vùng mới, dự kiến áp dụng đầu năm 2026 tại đây.

Xem thêm:

>> Chốt tăng thêm thu nhập hàng tháng lên đến 3,000,000 đồng/người theo Nghị quyết 27

>> Chính thức chốt cán bộ công chức viên chức và LLVT sẽ không được hưởng các loại phụ cấp khi làm việc

>> Người hoạt động KCT cấp xã, thôn, tổ dân phố được hưởng thêm hệ số 0,3

>> Chốt lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 của nhà nước: CBCCVC nghỉ mấy ngày

>> Hỗ trợ bằng tiền từ 30,000,000 đồng - 60,000,000 đồng và đề xuất tặng bằng khen

>> Chính thức CBCCVC sau sáp nhập tỉnh 2025 sẽ được nhận 300.000 đồng/ngày/người

>> Chính thức từ 01/01/2026 tăng từ 11.700.000 đồng/tháng lên ít nhất 17.250.000 đồng/tháng (dự kiến 18.500.000 đồng/tháng)

>> Chính thức từ 01/9/2025 hỗ trợ 5,000,000 đồng khi sinh đủ 02 con trước 35 tuổi theo Nghị quyết 32 năm 2025

>> Quyết định trợ cấp 12 tháng lương cơ sở cho gia đình CBCCVC và LLVT

>> Kéo dài tinh giản biên chế theo NĐ 178 trong 05 tháng cuối năm 2025 cho cán bộ công chức viên chức

>> Chính phủ quyết định sẽ không chi trả 500.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng

>> Còn bao nhiêu ngày nữa là tới Tết 2026

Chính thức từ 01/01/2026 áp dụng mức ít nhất 3,450,000 đồng để làm cơ sở tính lương giáo viên giảng dạy trong cơ sở giáo dục ngoài công lập, cụ thể ra sao?

Chính thức từ 01/01/2026 áp dụng mức ít nhất 3,450,000 đồng để làm cơ sở tính lương giáo viên giảng dạy trong cơ sở giáo dục ngoài công lập, cụ thể ra sao?

Giáo viên muốn dạy thêm cần phải tuân thủ những nguyên tắc gì?

Theo Điều 3 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT quy định nguyên tắc dạy thêm, học thêm như sau:

- Dạy thêm, học thêm chỉ được tổ chức khi học sinh, học viên (sau đây gọi chung là học sinh) có nhu cầu học thêm, tự nguyện học thêm và được cha mẹ hoặc người giám hộ (sau đây gọi chung là cha mẹ học sinh) đồng ý. Nhà trường, tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm không được dùng bất cứ hình thức nào để ép buộc học sinh học thêm.

- Nội dung dạy thêm, học thêm không trái với quy định của pháp luật Việt Nam, không mang định kiến về sắc tộc, tôn giáo, nghề nghiệp, giới, địa vị xã hội. Không cắt giảm nội dung dạy học theo kế hoạch giáo dục của nhà trường để đưa vào dạy thêm.

- Việc dạy thêm, học thêm phải góp phần phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh; không làm ảnh hưởng đến việc tổ chức thực hiện chương trình giáo dục của nhà trường và việc thực hiện chương trình môn học của giáo viên.

- Thời lượng, thời gian, địa điểm và hình thức tổ chức dạy thêm, học thêm phải phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi, bảo đảm sức khoẻ của học sinh; tuân thủ quy định của pháp luật về thời giờ làm việc, giờ làm thêm và các quy định của pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ tại khu vực có lớp dạy thêm, học thêm.

03 trường hợp nào sẽ cấm dạy thêm?

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 29/2024/TT/BGDĐT quy định các trường hợp không được dạy thêm, tổ chức dạy thêm như sau:

- Không tổ chức dạy thêm đối với học sinh tiểu học, trừ các trường hợp: bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kĩ năng sống.

- Giáo viên đang dạy học tại các nhà trường không được dạy thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh đối với học sinh mà giáo viên đó đang được nhà trường phân công dạy học theo kế hoạch giáo dục của nhà trường.

- Giáo viên thuộc các trường công lập không được tham gia quản lí, điều hành việc dạy thêm ngoài nhà trường nhưng có thể tham gia dạy thêm ngoài nhà trường.

>> Mẫu hợp đồng thuê giáo viên dạy thêm 1: TẠI ĐÂY.

>> Mẫu hợp đồng thuê giáo viên dạy thêm 2: TẠI ĐÂY.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Chuyển lương cũ xếp lương mới cho CBCCVC và LLVT đảm bảo không thấp hơn mức lương hiện hưởng sẽ bao gồm 05 bảng lương áp dụng cho các đối tượng cụ thể nào?

Việc chuyển xếp lương từ mức lương cũ sang mức lương mới đối với CBCCVC và lực lượng vũ trang được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm không thấp hơn mức lương hiện hưởng. Vậy 05 bảng lương mới được áp dụng cho những đối tượng cụ thể nào?

Lao Động Tiền Lương
Thực hiện tinh giản biên chế khi sắp xếp trường học tại Hà Nội tại Công văn 4914/UBND-NC 2026 ra sao?

Thực hiện tinh giản biên chế khi sắp xếp trường học tại Hà Nội theo Công văn 4914/UBND-NC năm 2026 được quy định như thế nào? Những đối tượng nào thuộc diện tinh giản và việc thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được thực hiện ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Điều kiện xét nâng bậc lương trước thời hạn từ ngày 12/10/2026 cho cán bộ công chức viên chức theo Quyết định 68 là gì?

Quy định mới về nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức theo Quyết định 68 được áp dụng từ tháng 10/2026. Vậy những trường hợp nào đủ điều kiện được xét nâng bậc lương trước thời hạn và mức thời gian nâng trước được quy định ra sao?

Bài viết mới nhất