Trợ cấp hưu trí xã hội là gì?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:
Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người tham gia bảo hiểm xã hội khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, khi nghỉ hưu hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội hoặc do ngân sách nhà nước bảo đảm.
2. Trợ cấp hưu trí xã hội là loại hình bảo hiểm xã hội do ngân sách nhà nước bảo đảm cho người cao tuổi đủ điều kiện theo quy định của Luật này.
3. Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải tham gia.
4. Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà công dân Việt Nam tự nguyện tham gia và được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình.
...
Theo đó, trợ cấp hưu trí xã hội là loại hình bảo hiểm xã hội do ngân sách nhà nước bảo đảm cho người cao tuổi đủ điều kiện theo quy định.
Xem thêm:
>> Toàn bộ CBCCVC và người KCT sẽ chính thức bị thu hồi tiền giải quyết tinh giản biên chế
>> Trung ương ra Kết luận chuyển xếp lương cũ sang lương mới sau năm 2026 cho CBCCVC và LLVT
>> Nghị quyết 28 Trung ương chính thức quyết định giảm độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
>> Ngân sách tỉnh sẽ chi trả 700,000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội
>> Chính thức sửa đổi điều kiện hưởng lương hưu: Giảm xuống còn 10 năm đóng bảo hiểm xã hội
>> Tiền lương viên chức cao nhất gần 19.000.000 đồng
Mới nhất >> Mức tiền lương cao nhất và thấp nhất giáo viên tiểu học được nhận từ năm 2026
>> Chính thức công chức tự nguyện xin thôi việc được trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng
>> Mới nhất: Từ 09/8/2025 chốt thực hiện chế độ nâng bậc lương sau sáp nhập tỉnh 2025 cho CBCCVC theo Công văn 16
>> Mới nhất: Chính thức cán bộ công chức viên chức sẽ làm việc vào sáng thứ 7 từ 04/09/2025
>> Chính thức giáo viên được hưởng phụ cấp 70% tại cơ sở giáo dục công lập
>> Từ ngày 23/08/2025, quyết định cho người lao động được hưởng 04 khoản tiền trợ cấp
>> Mùng 1 Tết 2026 là ngày bao nhiêu
>> Tết 2026 vào ngày mấy? Lịch nghỉ tết Âm lịch 2026 của CBCCVC và người lao động
>> CBCCVC mỗi năm công tác được nhận 50% mức lương tháng hiện hưởng cộng với các khoản phụ cấp
>> Điều chỉnh mức tăng lương hưu thỏa đáng cho đối với đối tượng có mức lương hưu thấp
Mới nhất: >> CBCCVC không được nhận 23.400.000 đồng theo Nghị định 178
Mới nhất: >> Đã nghỉ việc hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178 được tiếp tục làm việc
>> Trợ cấp hơn 500.000 đồng/tháng theo Nghị định 176 của Chính phủ
>> Chính thức từ 01/01/2026 áp dụng mức ít nhất 3,450,000 đồng để làm cơ sở tính lương
>> Cán bộ công chức viên chức, LLVT và gia đình được nhận 51,480,000 đồng
>> Chính phủ quyết định thời điểm tăng lương cơ sở cho CBCCVC và LLVT vượt mốc 2,340,000 đồng
>>> Đã có văn bản thống nhất áp dụng ưu tiên tuyển dụng công chức
>>> Bộ Nội vụ chốt nhận người hoạt động không chuyên trách cấp xã vào làm công chức
>>> Sửa đổi Nghị định 178: Cán bộ công chức cấp xã nghỉ hưu trước tuổi trong thời hạn 12 tháng đầu tiên
>>> Luật số 80: 3 nhóm đối tượng được ưu tiên tuyển dụng công chức
>> Áp dụng mức lương tối thiểu mới kể từ ngày 01/01/2026
>> Chính thức mức phụ cấp ưu đãi Toàn thể đội ngũ Giáo viên năm học 2025-2026
>> Bảng lương chức vụ mới áp dụng đối với cán bộ công chức viên chức
>> Từ 08/08/2025 hỗ trợ giảng viên từ 600.000 đến 2.000.000 đồng/người
>> Chính thức từ 04/9/2025 cơ quan hành chính làm việc thứ bảy (từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút)

Chi trả trợ cấp hưu trí xã hội cao hơn 40%/tháng so với mức do Chính phủ quy định được áp dụng đối với các đối tượng nào tại Nghị quyết 65?
Chi trả trợ cấp hưu trí xã hội cao hơn 40%/tháng so với mức do Chính phủ quy định được áp dụng đối với các đối tượng nào tại Nghị quyết 65?
Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 176/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Mức trợ cấp hưu trí xã hội
1. Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 500.000 đồng/tháng.
Trường hợp đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.
2. Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Từ quy định tại khoản 2 nêu trên và xét Tờ trình số 2251/TTr-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức trợ cấp hưu trí xã hội đối với người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Báo cáo thẩm tra số 148/BC-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết 65/2025/NQ-HĐND quy định mức trợ cấp hưu trí xã hội, định mức kinh phí chi cho công tác quản lý và chi phí chi trả chính sách trợ cấp hưu trí xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như sau:
Công dân Việt Nam từ đủ 75 tuổi trở lên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
- Có nơi thường trú và sinh sống trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh không được hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị quyết 65/2025/NQ-HĐND.
- Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ, của tỉnh Quảng Ninh và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 65/2025/NQ-HĐND.
Mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng 700.000 đồng/tháng theo Nghị quyết 65/2025/NQ-HĐND cao hơn 200,000 đồng (tức 40%) so với mức của Chính phủ quy định (500,000 đồng).
Quyết định điều chỉnh giảm dần độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội dựa trên cơ sở nào?
Căn cứ Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định cụ thể như sau:
Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
1. Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Từ đủ 75 tuổi trở lên;
b) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;
c) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
2. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh giảm dần độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên cơ sở đề nghị của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ.
4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.
Tóm lại, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh giảm dần độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội dựa trên cơ sở đề nghị của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];