- Trung ương ra Nghị quyết cải cách tiền lương từ 2025 đến 2030 cho cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) phải đạt được tiền lương thấp nhất ra sao?
- Thực hiện cải cách tiền lương trong năm 2025 đối với CBCCVC và LLVT theo Quyết định 58 cần được tạo nguồn từ đâu?
- 05 bảng lương mới khi thực hiện cải cách tiền lương là gì?
Trung ương ra Nghị quyết cải cách tiền lương từ 2025 đến 2030 cho cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) phải đạt được tiền lương thấp nhất ra sao?
Tại tiểu mục 2 Mục II Nghị quyết 27/NQ-TW năm 2018 quy định từ năm 2021 đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 như sau:
Đối với khu vực công
- Từ năm 2021, áp dụng chế độ tiền lương mới thống nhất đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang trong toàn bộ hệ thống chính trị.
- Năm 2021, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp.
- Định kỳ thực hiện nâng mức tiền lương phù hợp với chỉ số giá tiêu dùng, mức tăng trưởng kinh tế và khả năng của ngân sách nhà nước.
- Đến năm 2025, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức cao hơn mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp.
- Đến năm 2030, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng hoặc cao hơn mức lương thấp nhất của vùng cao nhất của khu vực doanh nghiệp.
Đối với khu vực doanh nghiệp
- Từ năm 2021, Nhà nước định kỳ điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng Tiền lương quốc gia. Các doanh nghiệp được thực hiện chính sách tiền lương trên cơ sở thương lượng, thoả thuận giữa người sử dụng lao động với người lao động và đại diện tập thể người lao động; Nhà nước không can thiệp trực tiếp vào chính sách tiền lương của doanh nghiệp.
- Thực hiện quản lý lao động, tiền lương trong doanh nghiệp nhà nước theo phương thức khoán chi phí tiền lương gắn với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đến năm 2025 và tiến tới giao khoán nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vào năm 2030.
Như vậy, mục tiêu cải cách tiền lương từ 2025 đến 2030 cho cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang phải đạt được là:
Đến năm 2025, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức cao hơn mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp.
Đến năm 2030, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng hoặc cao hơn mức lương thấp nhất của vùng cao nhất của khu vực doanh nghiệp.
Xem thêm:
>> Mới nhất: Quy định chi tiết mức lương tối thiểu vùng năm 2025 khi xây dựng thang bảng lương cho người lao động
Mới nhất >> Ưu tiên giải quyết cán bộ công chức viên chức có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi
>> Nghị quyết 71: Mục tiêu mới về xây dựng và đào tạo nguồn nhân lực người lao động
>> Giảm mức tiền đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp xuống 0%
>> Cán bộ được nhận 60% mức lương hiện hưởng nhân với số tháng nghỉ sớm so với tuổi nghỉ hưu
>> Tiền lương viên chức cao nhất gần 19.000.000 đồng
Mới nhất >> Chính thức công chức tự nguyện xin thôi việc được trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng
Mới nhất >> Mức tiền lương cao nhất và thấp nhất giáo viên tiểu học được nhận từ năm 2026
>> Còn bao nhiêu ngày nữa là tới Tết 2026
>> Chính thức từ 01/01/2026 chốt áp dụng mức mới cao hơn gấp đôi (ít nhất 2,02 lần)
>> Chốt mức phụ cấp lên đến 6,247,800 đồng/tháng cho người hoạt động không chuyên trách
>> Toàn bộ CBCCVC và người KCT sẽ chính thức bị thu hồi tiền giải quyết tinh giản biên chế
>> Trung ương ra Kết luận chuyển xếp lương cũ sang lương mới sau năm 2026 cho CBCCVC và LLVT
>> Nghị quyết 28 Trung ương chính thức quyết định giảm độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
>> Ngân sách tỉnh sẽ chi trả 700,000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội
>> Chính thức sửa đổi điều kiện hưởng lương hưu: Giảm xuống còn 10 năm đóng bảo hiểm xã hội
Mới nhất: >> Thực hiện cải cách tiền lương trong năm 2025 đối với CBCCVC và LLVT theo Quyết định 85
Mới nhất: >> CBCCVC không được nhận 23.400.000 đồng theo Nghị định 178
>> Trợ cấp hơn 500.000 đồng/tháng theo Nghị định 176 của Chính ph
>> Mùng 1 Tết 2026 là ngày bao nhiêu
>> Tết 2026 vào ngày mấy? Lịch nghỉ tết Âm lịch 2026 của CBCCVC và người lao động
>> CBCCVC mỗi năm công tác được nhận 50% mức lương tháng hiện hưởng cộng với các khoản phụ cấp
>>> Chính thức cho hưởng 10.400.000 đồng/người đối với những cán bộ công chức viên chức
>>> Thống nhất áp dụng mức phụ cấp 50% cho giáo viên
>>> Công văn Bộ Nội vụ thống nhất Cán bộ công chức viên chức được hưởng ngay các chính nghỉ hưu trước tuổi
>>> Chốt từ 01/01/2026, toàn thể cán bộ công chức viên chức chưa được thực hiện cải cách tiền lương
>>> Đã có văn bản chốt công chức được nghỉ hưu và hưởng chế độ bảo hiểm

Trung ương ra Nghị quyết cải cách tiền lương từ 2025 đến 2030 cho cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) phải đạt được tiền lương thấp nhất ra sao?
Thực hiện cải cách tiền lương trong năm 2025 đối với CBCCVC và LLVT theo Quyết định 58 cần được tạo nguồn từ đâu?
Căn cứ tại Điều 4 Quyết định 58/QĐ-UBND năm 2025 quy định:
Tạo nguồn thực hiện chính sách cải cách tiền lương năm 2025
1. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố khi phân bổ và giao dự toán ngân sách cho các đơn vị trực thuộc, cho ngân sách cấp dưới phải xác định dành tiết kiệm 10% dự toán chi thường xuyên năm 2025 (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) theo quy định để thực hiện cải cách tiền lương, đảm bảo không thấp hơn mức UBND tỉnh đã giao.
2. Năm 2025, các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư số 88/2024/TT-BTC ngày 24/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2025 (trong đó Lưu ý việc trích 10% dự toán chi thường xuyên theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 4 Thông tư).
3. UBND tỉnh bổ sung kinh phí thực hiện điều chỉnh tiền lương tăng thêm cho các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố sau khi đã cân đối nguồn điều chỉnh tiền lương mà chưa đáp ứng đủ nhu cầu thực hiện cải cách tiền lương theo chế độ quy định.
Theo đó, thực hiện cải cách tiền lương trong năm 2025 đối với CBCCVC và LLVT theo Quyết định 58 cần được tạo nguồn như sau:
- Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố khi phân bổ và giao dự toán ngân sách cho các đơn vị trực thuộc, cho ngân sách cấp dưới phải xác định dành tiết kiệm 10% dự toán chi thường xuyên năm 2025 (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) theo quy định để thực hiện cải cách tiền lương, đảm bảo không thấp hơn mức UBND tỉnh đã giao.
- Năm 2025, các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư 88/2024/TT-BTC (trong đó Lưu ý việc trích 10% dự toán chi thường xuyên theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 4 Thông tư 88/2024/TT-BTC).
- UBND tỉnh bổ sung kinh phí thực hiện điều chỉnh tiền lương tăng thêm cho các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố sau khi đã cân đối nguồn điều chỉnh tiền lương mà chưa đáp ứng đủ nhu cầu thực hiện cải cách tiền lương theo chế độ quy định.
Lưu ý: Quyết định 58/QĐ-UBND năm 2025 quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách địa phương năm 2025 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành.
05 bảng lương mới khi thực hiện cải cách tiền lương là gì?
Theo điểm b khoản 3.1 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định cải cách tiền lương sẽ xây dựng, ban hành hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành; chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng, 05 bảng lương mới gồm:
- 01 Bảng lương chức vụ áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo (bầu cử và bổ nhiệm) trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến cấp xã.
- 01 Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ theo ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức áp dụng chung đối với công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo.
- 01 Bảng lương sĩ quan quân đội, sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ công an (theo chức vụ, chức danh và cấp bậc quân hàm hoặc cấp hàm).
- 01 Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp, chuyên môn kỹ thuật công an.
- 01 Bảng lương công nhân quốc phòng, công nhân công an.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];