- Tiền lương viên chức cao nhất gần 19.000.000 đồng trong đơn vị sự nghiệp công lập năm 2025, cụ thể ra sao?
- Dự thảo Luật Viên chức 2025 quy định như thế nào về chính sách tiền lương và thu nhập của viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập?
- Viên chức có những quyền gì trong hoạt động nghề nghiệp?
- Viên chức được hưởng những quyền lợi gì liên quan đến tiền lương và các chế độ liên quan?
Tiền lương viên chức cao nhất gần 19.000.000 đồng trong đơn vị sự nghiệp công lập năm 2025, cụ thể ra sao?
Hiện nay, tiền lương viên chức được thực hiện theo công thức tại Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV như sau:
Tiền lương = Mức lương cơ sở x Hệ số theo bậc lương viên chức
Trong đó:
- Mức lương cơ sở là 2,34 triệu đồng (Nghị định 73/2024/NĐ-CP).
- Hệ số theo bậc lương viên chức được quy định cụ thể tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 17/2013/NĐ-CP.
Theo đó, Toàn bộ bảng lương theo bậc lương viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập năm 2025 được tính như sau:
(1) Viên chức loại A3
Nhóm A3.1
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương (nghìn đồng/tháng) |
Bậc 1 | 6,2 | 14.508.000 |
Bậc 2 | 6,56 | 15.350.400 |
Bậc 3 | 6,92 | 16.192.800 |
Bậc 4 | 7,28 | 17.035.200 |
Bậc 5 | 7,64 | 17.877.600 |
Bậc 6 | 8 | 18.720.000 |
Nhóm A3.2
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương (nghìn đồng/tháng) |
Bậc 1 | 5,75 | 13.455.000 |
Bậc 2 | 6,11 | 14.297.400 |
Bậc 3 | 6,47 | 15.139.800 |
Bậc 4 | 6,83 | 15.982.200 |
Bậc 5 | 7,19 | 16.824.600 |
Bậc 6 | 7,55 | 17.667.000 |
(2) Viên chức loại A2
Nhóm A2.1
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương (nghìn đồng/tháng) |
Bậc 1 | 4,4 | 10.296.000 |
Bậc 2 | 4,74 | 11.091.600 |
Bậc 3 | 5,08 | 11.887.200 |
Bậc 4 | 5,42 | 12.682.800 |
Bậc 5 | 5,76 | 13.478.400 |
Bậc 6 | 6,1 | 14.274.000 |
Bậc 7 | 6,44 | 15.069.600 |
Bậc 8 | 6,78 | 15.865.200 |
Nhóm A2.2
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương (nghìn đồng/tháng) |
Bậc 1 | 4 | 9.360.000 |
Bậc 2 | 4,34 | 10.155.600 |
Bậc 3 | 4,68 | 10.951.200 |
Bậc 4 | 5,02 | 11.746.800 |
Bậc 5 | 5,36 | 12.542.400 |
Bậc 6 | 5,7 | 13.338.000 |
Bậc 7 | 6,04 | 14.133.600 |
Bậc 8 | 6,38 | 14.929.200 |
(3) Viên chức loại A1
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương (nghìn đồng/tháng) |
Bậc 1 | 2,34 | 5.475.600 |
Bậc 2 | 2,67 | 6.247.800 |
Bậc 3 | 3,00 | 7.020.000 |
Bậc 4 | 3,33 | 7.792.200 |
Bậc 5 | 3,33 | 8.564.400 |
Bậc 6 | 3,99 | 9.336.600 |
Bậc 7 | 4,32 | 10.108.800 |
Bậc 8 | 4.65 | 10.881.000 |
Bậc 9 | 4,98 | 11.653.200 |
(4) Viên chức loại A0
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương (nghìn đồng/tháng) |
Bậc 1 | 2,1 | 4.914.000 |
Bậc 2 | 2,41 | 5.639.400 |
Bậc 3 | 2,72 | 6.364.800 |
Bậc 4 | 3,03 | 7.090.200 |
Bậc 5 | 3,34 | 7.815.600 |
Bậc 6 | 7.815.600 | 8.541.000 |
Bậc 7 | 3,96 | 9.266.400 |
Bậc 8 | 4,27 | 9.991.800 |
Bậc 9 | 4,58 | 10.717.200 |
Bậc 10 | 4,89 | 11.442.600 |
(5) Viên Chức Loại B
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương (nghìn đồng/tháng) |
Bậc 1 | 1,86 | 4.352.400 |
Bậc 2 | 2,06 | 4.820.400 |
Bậc 3 | 2,06 | 5.288.400 |
Bậc 4 | 2,06 | 5.756.400 |
Bậc 5 | 2,06 | 6.224.400 |
Bậc 6 | 2,86 | 6.692.400 |
Bậc 7 | 3,06 | 7.160.400 |
Bậc 8 | 3,26 | 7.628.400 |
Bậc 9 | 3,46 | 8.096.400 |
Bậc 10 | 3,66 | 8.564.400 |
Bậc 11 | 3,86 | 9.032.400 |
Bậc 12 | 4,06 | 9.500.400 |
(6) Viên Chức Loại C
Nhóm C1
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương (nghìn đồng/tháng) |
Bậc 1 | 1,65 | 3.861.000 |
Bậc 2 | 1,83 | 4.282.200 |
Bậc 3 | 2,01 | 4.703.400 |
Bậc 4 | 2,19 | 5.124.600 |
Bậc 5 | 2,37 | 5.545.800 |
Bậc 6 | 2,55 | 5.967.000 |
Bậc 7 | 2,73 | 6.388.200 |
Bậc 8 | 2,91 | 6.809.400 |
Bậc 9 | 3,09 | 7.230.600 |
Bậc 10 | 3,27 | 7.651.800 |
Bậc 11 | 3,45 | 8.073.000 |
Bậc 12 | 3,63 | 8.494.200 |
Nhóm C2
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương (nghìn đồng/tháng) |
Bậc 1 | 2,0 | 4.680.000 |
Bậc 2 | 2,18 | 5.101.200 |
Bậc 3 | 2,36 | 5.522.400 |
Bậc 4 | 2,54 | 5.943.600 |
Bậc 5 | 2,72 | 6.364.800 |
Bậc 6 | 2,9 | 6.786.000 |
Bậc 7 | 3,08 | 7.207.200 |
Bậc 8 | 3,26 | 7.628.400 |
Bậc 9 | 3,44 | 8.049.600 |
Bậc 10 | 3,62 | 8.470.800 |
Bậc 11 | 3,80 | 8.892.000 |
Bậc 12 | 3,89 | 9.313.200 |
Nhóm C3
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương (nghìn đồng/tháng) |
Bậc 1 | 1,50 | 3.510.000 |
Bậc 2 | 1,68 | 3.931.200 |
Bậc 3 | 1,86 | 4.352.400 |
Bậc 4 | 2,04 | 4.773.600 |
Bậc 5 | 2,22 | 5.194.800 |
Bậc 6 | 2,4 | 5.616.000 |
Bậc 7 | 2,58 | 6.037.200 |
Bậc 8 | 2,76 | 6.458.400 |
Bậc 9 | 2,94 | 6.879.600 |
Bậc 10 | 3,12 | 7.300.800 |
Bậc 11 | 3,30 | 7.722.000 |
Bậc 12 | 3,30 | 8.143.200 |
Như vậy, mức tiền lương viên chức cao nhất trong đơn vị sự nghiệp công lập là 18.720.000 đồng. (Gần 19.000.000 đồng).
Mức tiền lương 18.720.000 đồng áp dụng đối với viên chức loại A3 (Nhóm A3.1) bậc 6.

Tiền lương viên chức cao nhất gần 19.000.000 đồng trong đơn vị sự nghiệp công lập năm 2025, cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)
Dự thảo Luật Viên chức 2025 quy định như thế nào về chính sách tiền lương và thu nhập của viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập?
Căn cứ Điều 6 Dự thảo Luật Viên chức 2025 quy định như sau:
Chính sách tiền lương và thu nhập đối với viên chức
1. Nhà nước có cơ chế để bảo đảm tiền lương bằng hoặc cao hơn mức lương tối thiểu vùng cao nhất của khu vực doanh nghiệp đối với viên chức làm việc trong đơn vị sự nghiệp cung cấp dịch vụ công thiết yếu.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ làm căn cứ chi trả thu nhập tăng thêm và các thu nhập khác cho viên chức để khuyến khích nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công, bảo đảm phù hợp với đặc thù ngành, nghề và mức độ tự chủ theo quy định pháp luật.
Như vậy, so với Luật Viên chức 2010, Dự thảo Luật Viên chức 2025 đã quy định thêm chính sách tiền lương và thu nhập đối với viên chức như sau:
- Nhà nước có cơ chế để bảo đảm tiền lương bằng hoặc cao hơn mức lương tối thiểu vùng cao nhất của khu vực doanh nghiệp đối với viên chức làm việc trong đơn vị sự nghiệp cung cấp dịch vụ công thiết yếu.
- Đồng thời đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ làm căn cứ chi trả thu nhập tăng thêm và các thu nhập khác cho viên chức để khuyến khích nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công, bảo đảm phù hợp với đặc thù ngành, nghề và mức độ tự chủ theo quy định pháp luật.
>> TẢI VỀ: Xem chi tiết Dự thảo Luật Viên chức 2025
Viên chức có những quyền gì trong hoạt động nghề nghiệp?
Căn cứ theo Điều 11 Luật Viên chức 2010 quy định quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp như sau:
- Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp.
- Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.
- Được bảo đảm trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc.
- Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được giao.
- Được quyết định vấn đề mang tính chuyên môn gắn với công việc hoặc nhiệm vụ được giao.
- Được quyền từ chối thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ trái với quy định của pháp luật.
- Được hưởng các quyền khác về hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
Viên chức được hưởng những quyền lợi gì liên quan đến tiền lương và các chế độ liên quan?
Căn cứ theo Điều 12 Luật Viên chức 2010 quy định viên chức được hưởng những quyền lợi gì liên quan đến tiền lương và các chế độ liên quan như sau:
- Được trả lương tương xứng với vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp, chức vụ quản lý và kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao; được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi trong trường hợp làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc làm việc trong ngành nghề có môi trường độc hại, nguy hiểm, lĩnh vực sự nghiệp đặc thù.
- Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và chế độ khác theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.
- Được hưởng tiền thưởng, được xét nâng lương theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];