Từ 01/7/2026, lương viên chức thay đổi như thế nào khi lương cơ sở tăng lên 2.530.000 đồng/tháng theo dự kiến?
>> Sắp tới Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP nhận 11,38 - 15,18 triệu đồng/tháng khi lương cơ sở mới
>> Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng tiền lương hưu từ 1/7/2026
Hiện tại, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng (theo Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP)
Tuy nhiên, Chính phủ mới đăng tải dự thảo Nghị định quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây gọi tắt là dự thảo Nghị định).
Theo đó, tại Điều 3 dự thảo Nghị định quy định về mức lương cơ sở mới áp dụng từ 01/7/2026 (dự kiến) đối với cán bộ công chức viên chức trong các cơ quan nhà nước là 2.530.000 đồng/tháng.
Nếu dự thảo này được thông qua thì mức lương cơ sở áp dụng cho viên chức sẽ tăng từ 2.340.000 đồng lên 2.530.000 đồng/tháng.
Tải về >> Dự thảo Nghị định dự kiến có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
Trong trường hợp này, tiền lương viên chức sẽ thay đổi như sau:
*Đối với Viên chức loại A3 nhóm 1 (A3.1)
Bậc | Hệ số lương | Mức lương mới |
1 | 6,2 | 15.668.640 |
2 | 6,56 | 16.578.432 |
3 | 6,92 | 17.488.224 |
4 | 7,28 | 18.398.016 |
5 | 7,64 | 19.307.808 |
6 | 8 | 20.217.600 |
*Đối với Viên chức loại A3 nhóm 2 (A3.2)
Bậc | Hệ số lương | Mức lương mới |
1 | 5,75 | 14.531.400 |
2 | 6,11 | 15.441.192 |
3 | 6,47 | 16.350.984 |
4 | 6,83 | 17.260.776 |
5 | 7,19 | 18.170.568 |
6 | 7,55 | 19.080.360 |
* Đối với Viên chức loại A2 nhóm 1 (A2.1)
Bậc | Hệ số lương | Mức lương mới |
1 | 4,4 | 11.119.680 |
2 | 4,74 | 11.978.928 |
3 | 5,08 | 12.838.176 |
4 | 5,42 | 13.697.424 |
5 | 5,76 | 14.556.672 |
6 | 6,1 | 15.415.920 |
7 | 6,44 | 16.275.168 |
8 | 6,78 | 17.134.416 |
* Đối với Viên chức loại A2 nhóm 2 (A2.2)
Bậc | Hệ số lương | Mức lương mới |
1 | 4 | 10.108.800 |
2 | 4,34 | 10.968.048 |
3 | 4,68 | 11.827.296 |
4 | 5,02 | 12.686.544 |
5 | 5,36 | 13.545.792 |
6 | 5,7 | 14.405.040 |
7 | 6,04 | 15.264.288 |
8 | 6,38 | 16.123.536 |
*Đối với Viên chức loại A1
Bậc | Hệ số lương | Mức lương mới |
1 | 2,34 | 5.913.648 |
2 | 2,67 | 6.747.624 |
3 | 3 | 7.581.600 |
4 | 3,33 | 8.415.576 |
5 | 3,66 | 9.249.552 |
6 | 3,99 | 10.083.528 |
7 | 4,32 | 10.917.504 |
8 | 4,65 | 11.751.480 |
9 | 4,98 | 12.585.456 |
*Đối với Viên chức loại A0
Bậc | Hệ số lương | Mức lương mới |
1 | 2,1 | 5.307.120 |
2 | 2,41 | 6.090.552 |
3 | 2,72 | 6.873.984 |
4 | 3,03 | 7.657.416 |
5 | 3,34 | 8.440.848 |
6 | 3,65 | 9.224.280 |
7 | 3,96 | 10.007.712 |
8 | 4,27 | 10.791.144 |
9 | 4,58 | 11.574.576 |
10 | 4,89 | 12.358.008 |
*Đối với Viên chức loại B
Bậc | Hệ số lương | Mức lương mới |
1 | 1,86 | 4.700.592 |
2 | 2,06 | 5.206.032 |
3 | 2,26 | 5.711.472 |
4 | 2,46 | 6.216.912 |
5 | 2,66 | 6.722.352 |
6 | 2,86 | 7.227.792 |
7 | 3,06 | 7.733.232 |
8 | 3,26 | 8.238.672 |
9 | 3,46 | 8.744.112 |
10 | 3,66 | 9.249.552 |
11 | 3,86 | 9.754.992 |
12 | 4,06 | 10.260.432 |
*Đối với Viên chức loại C nhóm 1 (C.1)
Bậc | Hệ số lượng | Mức lương mới |
1 | 1,65 | 4.169.880 |
2 | 1,83 | 4.624.776 |
3 | 2,01 | 5.079.672 |
4 | 2,19 | 5.534.568 |
5 | 2,37 | 5.989.464 |
6 | 2,55 | 6.444.360 |
7 | 2,73 | 6.899.256 |
8 | 2,91 | 7.354.152 |
9 | 3,09 | 7.809.048 |
10 | 3,27 | 8.263.944 |
11 | 3,45 | 8.718.840 |
12 | 3,63 | 9.173.736 |
*Đối với Viên chức loại C nhóm 2 (C.2)
Bậc | Hệ số lương | Mức lương mới |
1 | 2 | 5.054.400 |
2 | 2,18 | 5.509.296 |
3 | 2,36 | 5.964.192 |
4 | 2,54 | 6.419.088 |
5 | 2,72 | 6.873.984 |
6 | 2,9 | 7.328.880 |
7 | 3,08 | 7.783.776 |
8 | 3,26 | 8.238.672 |
9 | 3,44 | 8.693.568 |
10 | 3,62 | 9.148.464 |
11 | 3,8 | 9.603.360 |
12 | 3,98 | 10.058.256 |
*Đối với Viên chức loại C nhóm 3 (C.3)
Bậc | Hệ số lương | Mức lương mới |
1 | 1,5 | 3.790.800 |
2 | 1,68 | 4.245.696 |
3 | 1,86 | 4.700.592 |
4 | 2,04 | 5.155.488 |
5 | 2,22 | 5.610.384 |
6 | 2,4 | 6.065.280 |
7 | 2,58 | 6.520.176 |
8 | 2,76 | 6.975.072 |
9 | 2,94 | 7.429.968 |
10 | 3,12 | 7.884.864 |
11 | 3,3 | 8.339.760 |
12 | 3,48 | 8.794.656 |
Lưu ý: Mức lương trên không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp,....
>> Toàn bộ bảng lương mới của CBCCVC và LLVT từ 1/7/2026 Tại đây
>> Xem Bảng lương Khu vực công mới nhất 2026 Tải về >> Xem chi tiết bảng lương công nhân quốc phòng và công nhân công an mới nhất tại đây |
Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành: TẢI VỀ.

Từ 01/7/2026, lương viên chức thay đổi như thế nào khi lương cơ sở tăng lên 2.530.000 đồng/tháng theo dự kiến? (Hình từ Internet)
Điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức theo quy định mới như thế nào?
Để đăng ký dự tuyển viên chức cần đáp ứng những điều kiện sau:
+ Có 01 quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch;
+ Đang cư trú tại Việt Nam;
+ Đủ 18 tuổi trở lên, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật về ngành, lĩnh vực đối với các ngành, nghề đặc thù;
+ Có đăng ký dự tuyển;
+ Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng;
+ Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;
+ Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;
+ Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của pháp luật về hoạt động nghề nghiệp.
Người đăng ký dự tuyển vào vị trí việc làm viên chức quản lý, ngoài đáp ứng điều kiện trên còn phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm theo quy định, trừ trường hợp thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
(Theo Điều 19 Luật Viên chức 2025)
*Những người sau không được đăng ký dự tuyển viên chức:
+ Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;
+ Thuộc một trong các trường hợp không được đăng ký dự tuyển viên chức theo quy định của pháp luật về hoạt động nghề nghiệp.
Căn cứ xếp loại chất lượng viên chức được quy định như thế nào?
Để xếp loại chất lương viên chức sẽ căn cứ vào kết quả theo dõi, đánh giá, quy chế đánh giá của đơn vị, viên chức được xếp loại chất lượng hằng năm và căn cứ vào kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng định kỳ hoặc hằng năm, cấp có thẩm quyền quyết định. Cụ thể:
- Căn cứ vào kết quả theo dõi, đánh giá, quy chế đánh giá của đơn vị, viên chức được xếp loại chất lượng hằng năm theo các mức sau:
+ Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;
+ Hoàn thành tốt nhiệm vụ;
+ Hoàn thành nhiệm vụ;
+ Không hoàn thành nhiệm vụ.
Kết quả xếp loại chất lượng phải được thông báo đến cá nhân viên chức, công khai trong đơn vị và lưu vào hồ sơ viên chức.
- Căn cứ vào kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng định kỳ hoặc hằng năm, cấp có thẩm quyền quyết định:
+ Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại;
+ Thực hiện chế độ tiền lương, chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật và quy định của cấp có thẩm quyền; thực hiện khen thưởng, chế độ thu nhập tăng thêm, tiền thưởng theo quy định;
+ Xem xét, bố trí vào vị trí việc làm phù hợp ở trình độ thấp hơn hoặc cho thôi việc đối với trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ hoặc không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
(Theo Điều 26 Luật Viên chức 2025)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];