Bảng hệ số lương Viên chức loại A0, A1, A2, A3 mới nhất năm 2026 như thế nào?

Nguyễn Thành Đạt 411 lượt xem
07:35 | 14/06/2026
Hiện nay, Hệ số lương viên chức được quy định cụ thể tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 17/2013/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Bảng hệ số lương Viên chức loại A0, A1, A2, A3 mới nhất năm 2026 như thế nào?
  2. Nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức gồm những gì?
  3. Nhà nước có những chính sách xây dựng và phát triển đội ngũ viên chức thế nào?
  4. Quyền của viên chức về tiền lương, tiền thưởng và các chế độ liên quan đến tiền lương như thế nào?

Bảng hệ số lương Viên chức loại A0, A1, A2, A3 mới nhất năm 2026 như thế nào?

Hiện nay, Hệ số lương viên chức được quy định cụ thể tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 17/2013/NĐ-CP.

Bảng hệ số lương viên chức loại A0, viên chức loại A1, viên chức loại A2, viên chức loại A3 mới nhất năm 2026 như sau:

(1) Viên chức loại A0

Bậc lương

Hệ số lương

Bậc 1

2,1

Bậc 2

2,41

Bậc 3

2,72

Bậc 4

3,03

Bậc 5

3,34

Bậc 6

3,65

Bậc 7

3,96

Bậc 8

4,27

Bậc 9

4,58

Bậc 10

4,89

Bảng hệ số lương viên chức loại A0 có hệ số lương từ 2.1 đến 4.89.

(2) Viên chức loại A1

Bậc lương

Hệ số lương

Bậc 1

2,34

Bậc 2

2,67

Bậc 3

3,0

Bậc 4

3,33

Bậc 5

3,66

Bậc 6

3,99

Bậc 7

4,32

Bậc 8

4,65

Bậc 9

4,98

Bảng hệ số lương viên chức loại A1 có hệ số lương từ 2.34 đến 4.98.

(3) Viên chức loại A2

Nhóm A2.1

Bậc lương

Hệ số lương

Bậc 1

4,4

Bậc 2

4,74

Bậc 3

5,08

Bậc 4

5,42

Bậc 5

5,76

Bậc 6

6,1

Bậc 7

6,44

Bậc 8

6,78

Bảng hệ số lương viên chức loại A2 nhóm 1 (A2.1) có hệ số lương từ 4.4 đến 6.78.

Nhóm A2.2

Bậc lương

Hệ số lương

Bậc 1

4

Bậc 2

4,34

Bậc 3

4,68

Bậc 4

5,02

Bậc 5

5,36

Bậc 6

5,7

Bậc 7

6,04

Bậc 8

6,38

Bảng hệ số lương viên chức loại A2 nhóm 2 (A2.2) có hệ số lương từ 4 đến 6.38.

(4) Viên chức loại A3

Nhóm A3.1

Bậc lương

Hệ số lương

Bậc 1

6,2

Bậc 2

6,56

Bậc 3

6,92

Bậc 4

7,28

Bậc 5

7,64

Bậc 6

8,0

Bảng hệ số lương viên chức loại A3 nhóm 1 (A3.1) có hệ số lương từ 6.2 đến 8.

Nhóm A3.2

Bậc lương

Hệ số lương

Bậc 1

5,75

Bậc 2

6,11

Bậc 3

6,47

Bậc 4

6,83

Bậc 5

7,19

Bậc 6

7,55

Bảng hệ số lương viên chức loại A3 nhóm 2 (A3.2) có hệ số lương từ 5.75 đến 7.55.

>> Tải về: Xem đầy đủ Bảng lương chính thức của CBCCVC từ 01/7/2026

>> Tải về: Chi tiết Bảng lương chính thức của Giáo viên từ 01/7/2026

Bảng hệ số lương Viên chức loại A0, A1, A2, A3 mới nhất năm 2026 như thế nào?

Bảng hệ số lương Viên chức loại A0, A1, A2, A3 mới nhất năm 2026 như thế nào? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức gồm những gì?

Điều 2 Luật Viên chức 2025 quy định Nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức gồm 05 nguyên tắc:

- Hoạt động nghề nghiệp của viên chức phải gắn với lĩnh vực hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập.

- Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình thực hiện hoạt động nghề nghiệp.

- Thực hiện đúng quy trình chuyên môn, nghiệp vụ; tuân thủ đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử; chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền và của Nhân dân.

- Phục vụ Nhân dân với thái độ tôn trọng, tận tụy, văn minh, lịch sự; không gây phiền hà, khó khăn; bảo đảm công bằng, bình đẳng về quyền tiếp cận dịch vụ công của Nhân dân.

- Bảo đảm chất lượng, hiệu quả và tiến độ công việc được giao, không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

(Điều 2 Luật Viên chức 2025)

Nhà nước có những chính sách xây dựng và phát triển đội ngũ viên chức thế nào?

Điều 6 Luật Viên chức 2025 quy định Nhà nước có 04 chính sách xây dựng và phát triển đội ngũ viên chức như sau:

- Nhà nước có chính sách xây dựng, phát triển đội ngũ viên chức có đạo đức nghề nghiệp, có trình độ và năng lực chuyên môn phù hợp với từng ngành, lĩnh vực.

- Viên chức phải được bồi dưỡng thường xuyên, định kỳ để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ.

- Nhà nước có chính sách liên thông nguồn nhân lực giữa khu vực công và khu vực tư.

- Nhà nước có chính sách về tiền lương và thu nhập đối với đội ngũ viên chức bảo đảm công bằng, cạnh tranh, gắn với vị trí việc làm và hiệu quả công việc.

(Điều 6 Luật Viên chức 2025)

Quyền của viên chức về tiền lương, tiền thưởng và các chế độ liên quan đến tiền lương như thế nào?

Điều 12 Luật Viên chức 2025 quy định quyền về tiền lương viên chức, tiền thưởng và các chế độ liên quan đến tiền lương như sau:

- Được hưởng tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác trên cơ sở kết quả, hiệu quả công việc theo vị trí việc làm đảm nhiệm.

- Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, công tác phí và các chế độ khác theo quy định của pháp luật, quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

- Viên chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trong các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, lĩnh vực sự nghiệp đặc thù được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật.

(Điều 12 Luật Viên chức 2025)

Lưu ý: Luật Viên chức 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Bài viết mới nhất