Năm 2026 điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hàng tháng (phần NSNN đảm bảo), trợ cấp ưu đãi người có công, trợ giúp xã hội thì dự toán nhu cầu hỗ trợ kinh phí trên cơ sở nào?

Phạm Tiến Đạt 68,288 lượt xem
11:47 | 10/09/2025
Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng (phần NSNN đảm bảo), trợ cấp ưu đãi người có công, trợ giúp xã hội năm 2026 thì dự toán nhu cầu hỗ trợ kinh phí trên cơ sở nào?
Nội dung chính
  1. Năm 2026 điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng (phần NSNN đảm bảo), trợ cấp ưu đãi người có công, trợ giúp xã hội thì dự toán nhu cầu hỗ trợ kinh phí trên cơ sở nào?
  2. Hồ sơ hưởng lương hưu đối với người tham gia BHXH bắt buộc gồm những giấy tờ nào theo Quyết định 863?
  3. Mức lương hưu tối đa trong điều kiện lao động bình thường là bao nhiêu phần trăm?

Năm 2026 điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng (phần NSNN đảm bảo), trợ cấp ưu đãi người có công, trợ giúp xã hội thì dự toán nhu cầu hỗ trợ kinh phí trên cơ sở nào?

Căn cứ Điều 17 Thông tư 56/2025/TT-BTC quy định:

Xây dựng dự toán chi NSNN năm 2026
...
9. Dự toán nguồn, nhu cầu hỗ trợ kinh phí thực hiện cải cách tiền lương và kinh phí điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng (phần NSNN đảm bảo), trợ cấp ưu đãi người có công năm 2026:
a) Về nguồn cải cách tiền lương
Các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương lập dự toán chi tạo nguồn cải cách tiền lương theo quy định tại Nghị quyết 27-NQ/TW, các Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ NSNN, Nghị định số 60/2021/NĐ-CP, Nghị định số 111/2025/NĐ-CP, Thông tư số 56/2022/TT-BTC và các văn bản pháp luật liên quan.
b) Về nhu cầu hỗ trợ kinh phí
Dự toán nhu cầu hỗ trợ kinh phí thực hiện năm 2026 trên cơ sở đảm bảo các chính sách, chế độ tiền lương và kinh phí điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng (phần NSNN đảm bảo), trợ cấp ưu đãi người có công, trợ giúp xã hội theo các Nghị định số 73/2024/NĐ-CP, số 75/2024/NĐ-CP, số 76/2024/NĐ-CP, số 77/2024/NĐ-CP năm 2024 của Chính phủ sau khi đã sử dụng các nguồn thực hiện của cơ quan, đơn vị theo quy định.
...

Theo đó, dự toán nhu cầu hỗ trợ kinh phí thực hiện điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng (phần NSNN đảm bảo), trợ cấp ưu đãi người có công, trợ giúp xã hội năm 2026 trên cơ sở đảm bảo các chính sách, chế độ tiền lương và kinh phí thực hiện các chính sách trên theo các Nghị định 73/2024/NĐ-CP, Nghị định 75/2024/NĐ-CP, Nghị định 76/2024/NĐ-CP, Nghị định 77/2024/NĐ-CP năm 2024 của Chính phủ sau khi đã sử dụng các nguồn thực hiện của cơ quan, đơn vị theo quy định.

Xem thêm:

>> Kho bạc Nhà nước không xác định được thời điểm chi trả chế độ tại NĐ178 và NĐ67 cho CBCCVC

>> Chốt trợ cấp ngày công lao động 350,000 đồng/ngày và tăng thêm 50%

>> Điều kiện để giáo viên mầm non được hỗ trợ đến 9,000,000 đồng/người từ 01/9/2025

>> Quyết định chính thức từ 01/01/2026 đảm bảo áp dụng không thấp hơn 3,450,000 đồng (hệ số)

>> Chính thức ban hành bảng lương mới cho CBCCVC và LLVT theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo

>> Chính thức Quốc hội khoá XV thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân mới 2025

>> Trung ương quyết định chính thức bãi bỏ phụ cấp thâm niên nhà giáo

>> Nghị quyết Trung ương chia sẻ giữa người có mức lương cao với người có mức lương thấp

>> Toàn bộ CBCCVC được nhận 400,000 đồng/người lên đến 1,600,000 đồng/ngày/người

>> Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố chính thức nhận thêm 702,000 đồng/tháng

>> Từ nay đến hết 31/7/2027 sẽ hỗ trợ chi phí 4.000.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC và người lao động

Mới nhất >> Chính thức không hỗ trợ 760.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC theo Nghị quyết 01

>> Chính thức toàn bộ CBCCVC sẽ làm việc sáng thứ bảy hàng tuần theo Quyết định 73

>> Công văn BTC gửi BNV ngày 08/9: Khó khăn trong chi trả chính sách tại NĐ178 và NĐ67 về CBCCVC nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc

>> Trung ương chính thức ban hành Nghị quyết và ra kết luận không dùng lương cơ sở và hệ số lương trong bảng lương của CBCCVC và LLVT

>> Công văn Bộ Nội vụ: Giữ chân CBCCVC khi tinh giản biên chế theo Nghị định 178 và Nghị đinh 67

>> Chính thức tăng mức chi trả từ 500.000 đồng lên 650.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội

>> Nghị quyết UBTV Quốc hội: Chính thức cải cách tiền lương Đội ngũ CBCCVC và LLVT và người lao động trong doanh nghiệp

>> Cách tính lương giáo viên THPT, Giáo viên THCS, Tiểu học và GVMN năm 2026

>> Công văn Bộ Nội vụ quyết định số lượng công chức tại các tổ chức đơn vị hành chính cấp xã

>> Thống nhất sau năm 2026 toàn bộ cán bộ công chức viên chức chính thức chấm dứt hưởng 05 loại phụ cấp

>> Người hoạt động KCT cấp xã, thôn, tổ dân phố được hưởng thêm hệ số 0,3

>> Chốt cán bộ công chức viên chức hàng tháng chính thức hưởng thêm hệ số 0,5 0,7 và 1,0

>> Trung ương quyết định toàn bộ bảng lương mới của giáo viên chính thức áp dụng sau năm 2026

>> Chính thức chốt cán bộ công chức viên chức và LLVT sẽ không được hưởng các loại phụ cấp

>> Hỗ trợ bằng tiền từ 30,000,000 đồng - 60,000,000 đồng và đề xuất tặng bằng khen

>> Chốt tăng thêm thu nhập hàng tháng lên đến 3,000,000 đồng/người theo Nghị quyết 27

>> Chốt lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 của nhà nước: CBCCVC nghỉ mấy ngày

>> Giáo viên mầm non được hưởng mức phụ cấp ưu đãi cao nhất 80%

>> Công văn 2677: 07 trường hợp được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm

>> Mới nhất: Kết quả thực hiện chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178

>> Quy định chi tiết mức lương tối thiểu vùng năm 2025 khi xây dựng thang bảng lương cho người lao động

>> Công văn khẩn chốt hệ số phụ cấp để tính tiền tinh giản biên chế

>> CBCCVC sau sáp nhập tỉnh 2025 sẽ được nhận 300.000 đồng/ngày/người

>> Chính thức từ 01/01/2026 tăng từ 11.700.000 đồng/tháng lên ít nhất 17.250.000 đồng/tháng (dự kiến 18.500.000 đồng/tháng)

>> Chính thức từ 01/9/2025 hỗ trợ 5,000,000 đồng khi sinh đủ 02 con trước 35 tuổi theo Nghị quyết 32 năm 2025

>> Trợ cấp 12 tháng lương cơ sở cho gia đình CBCCVC và LLVT

>> Tinh giản biên chế theo NĐ 178 trong 05 tháng cuối năm 2025 cho cán bộ công chức viên chức

>> Sẽ không chi trả 500.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng

>> Công văn khẩn 04/9/2025: CBCCVC đăng ký làm việc tại Trung tâm hành chính cũ tại các tỉnh trước sáp nhập

>> Công văn khẩn ngày 30/8/2025 Chính thức hướng dẫn thực hiện tinh giản biên chế

>> Công văn ngày 04/9/2025: Tình hình giải quyết tinh giản biên chế theo Nghị định 178 và Nghị định 67

>> Hết 30/09/2027: CBCCVC nhận thêm từ 2 triệu đến 4 triệu đồng/tháng

>> Chi tiết toàn bộ Bảng lương giáo viên mầm non cao cấp từ năm 2026

>>> Nghị định Chính Phủ chốt không giải quyết thôi việc cho công chức

>>> Đã có văn bản đồng ý hỗ trợ cán bộ công chức viên chức

>>> Quốc hội đồng ý từ 1/1/2026, cho hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp cao hơn

>>> Thống nhất không xem xét, giải quyết nghỉ hưu trước tuổi cho toàn thể cán bộ công chức

Năm 2026 điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hàng tháng (phần NSNN đảm bảo), trợ cấp ưu đãi người có công, trợ giúp xã hội thì dự toán nhu cầu hỗ trợ kinh phí trên cơ sở nào?

Năm 2026 điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hàng tháng (phần NSNN đảm bảo), trợ cấp ưu đãi người có công, trợ giúp xã hội thì dự toán nhu cầu hỗ trợ kinh phí trên cơ sở nào?

Hồ sơ hưởng lương hưu đối với người tham gia BHXH bắt buộc gồm những giấy tờ nào theo Quyết định 863?

Căn cứ vào Mục XI PHẦN II Phụ lục thủ tục hành chính mới ban hành và bị bãi bỏ lĩnh vực bảo hiểm xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ ban hành kèm theo Quyết định 863/QĐ-BNV năm 2025 quy định hồ sơ hưởng lương hưu đối với người tham gia BHXH bắt buộc như sau:

* Đối với người đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

+ Sổ bảo hiểm xã hội;

+ Bản chính hoặc bản sao văn bản xác định việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc văn bản chấm dứt làm việc hoặc văn bản đề nghị của đối tượng:

(i) Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

(ii) Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí.

(iii) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai.

(iv) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 không hưởng tiền lương.

* Đối với người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

+ Sổ bảo hiểm xã hội;

+ Văn bản đề nghị của người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc;

* Đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động:

+ Sổ bảo hiểm xã hội;

+ Bản chính hoặc bản sao văn bản xác định việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc văn bản chấm dứt làm việc hoặc văn bản đề nghị của đối tượng:

(i) Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

(ii) Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí.

(iii) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai.

(iv) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 không hưởng tiền lương.

+ Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao giấy xác nhận mức độ khuyết tật nặng, đặc biệt nặng có thể hiện kết luận của Hội đồng giám định y khoa ghi rõ tỷ lệ phần trăm suy giảm khả năng lao động.

* Đối với người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao

+ Sổ bảo hiểm xã hội;

+ Bản chính hoặc bản sao văn bản xác định việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc văn bản chấm dứt làm việc hoặc văn bản đề nghị của đối tượng:

(i) Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

(ii) Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí.

(iii) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai.

(iv) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 không hưởng tiền lương.

+ Bản sao giấy chứng nhận bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

Mức lương hưu tối đa trong điều kiện lao động bình thường là bao nhiêu phần trăm?

Căn cứ theo Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Mức lương hưu hằng tháng
1. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 64 của Luật này được tính như sau:
a) Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%;
b) Đối với lao động nam bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.
Trường hợp lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%.
...

Theo đó, mức lương hưu tối đa trong điều kiện lao động bình thường bằng 75% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Người cao tuổi tham gia BHYT 5 năm liên tục được hưởng quyền lợi gì?

Người cao tuổi có được Nhà nước cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí 100% không? Những trường hợp nào được ngân sách nhà nước đóng toàn bộ mức phí BHYT và người cao tuổi có phải đáp ứng điều kiện về độ tuổi, hoàn cảnh hoặc mức hưởng nào để được cấp thẻ BHYT miễn phí?

Lao Động Tiền Lương
Người lao động có được chốt sổ BHXH khi nghỉ ngang?

Người lao động tự ý nghỉ việc, nghỉ ngang có được doanh nghiệp chốt và xác nhận quá trình đóng BHXH hay không? Khi nghỉ việc không đúng quy định, người lao động cần làm gì để bảo đảm quyền lợi về BHXH?

Bài viết mới nhất