- Công văn ngày 04/9/2025: Tình hình giải quyết tinh giản biên chế theo Nghị định 178 và Nghị định 67 được các Bộ, Ban, ngành, địa phương gửi báo cáo cho Bộ Nội vụ trước ngày bao nhiêu?
- Thời điểm được dùng làm căn cứ để tính đủ tuổi đời hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi được quy định thế nào?
- Tiêu chí đánh giá cán bộ công chức viên chức để xét nghỉ thôi việc, nghỉ hưu trước tuổi thế nào?
Công văn ngày 04/9/2025: Tình hình giải quyết tinh giản biên chế theo Nghị định 178 và Nghị định 67 được các Bộ, Ban, ngành, địa phương gửi báo cáo cho Bộ Nội vụ trước ngày bao nhiêu?
Căn cứ Công văn 7461-BNV-TCCB báo cáo kết quả Nghị định 178/2024/NĐ-CP và Nghị định 67/2025/NĐ-CP của Chính phủ gửi các Ban Đảng ở Trung ương; các cơ quan của Quốc hội; văn phòng Chủ tịch nước; Tòa án nhân dân tối cao; Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Kiểm toán nhà nước; Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Tỉnh ủy, thành ủy, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương.
Thực hiện Kết luận 183-KL/TW năm 2025 ngày 01/8/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư và Công văn 322-CV/ĐU ngày 03/8/2025 của Đảng ủy Chính phủ, sau khi trao đổi ý kiến với Văn phòng Trung ương Đảng và Ban Tổ chức Trung ương, Bộ Nội vụ đã có Công văn 6383/BNV-TCBC năm 2025 ngày 13/8/2025 gửi các Bộ, Ban, ngành, địa phương về việc thực hiện Kết luận 183-KL/TW, trong đó yêu cầu các Bộ, Ban, ngành, địa phương hoàn thành việc giải quyết chính sách, chế độ theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 67/2025/NĐ-CP) trước ngày 31/8/2025.
Để có cơ sở báo cấp có thẩm quyền về kết quả thực hiện Kết luận 183- KL/TW, Bộ Nội vụ đề nghị các Bộ, Ban, ngành, địa phương báo cáo kết quả thực hiện chính sách, chế độ thuộc phạm vi quản lý theo các nội dung sau:
- Kết quả thực hiện chính sách, chế độ theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 67/2025/NĐ-CP) đến hết ngày 30/8/2025 (Phụ lục kèm theo).
- Đánh giá chung tình hình thực hiện chính sách, chế độ; trường hợp có khó khăn, vướng mắc thì nêu khó khăn, vướng mắc và đề xuất các giải pháp để xử lý.
- Đề xuất, kiến nghị (nếu có).
Báo cáo của Bộ, Ban, ngành, địa phương xin gửi về Bộ Nội vụ trước ngày 08/9/2025 để Bộ Nội vụ tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Như vậy, tình hình giải quyết tinh giản biên chế theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP và Nghị định 67/2025/NĐ-CP đến hết ngày 30/8/2025 được Bộ, Ban, ngành, địa phương gửi báo cáo cho Bộ Nội vụ trước ngày 08/9/2025 để Bộ Nội vụ tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Xem chi tiết Công văn 7461-BNV-TCCB TẠI ĐÂY.
Xem thêm:
>> Quyết định kết thúc mô hình Đội Quản lý trật tự đô thị sau sáp nhập tỉnh 2025
>> Quyết định cho CBCCVC và NLĐ được nhận phụ cấp 250.000 đồng/ngày
>> Chốt mức phụ cấp ưu đãi cho toàn thể Giáo viên Mầm non, THCS, THPT năm học 2025-2026
>> Công văn 6392: Xếp ngạch công chức được bố trí làm công chức lãnh đạo, quản lý
>> Người lao động sẽ được hỗ trợ lên đến 1.500.000 đồng/người/tháng
>> Chốt tăng thêm thu nhập hàng tháng lên đến 3,000,000 đồng/người theo Nghị quyết 27
>> Chính thức chốt cán bộ công chức viên chức và LLVT sẽ không được hưởng các loại phụ cấp khi làm việc
>> Người hoạt động KCT cấp xã, thôn, tổ dân phố được hưởng thêm hệ số 0,3
>> Chốt lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 của nhà nước: CBCCVC nghỉ mấy ngày
>> Hỗ trợ bằng tiền từ 30,000,000 đồng - 60,000,000 đồng và đề xuất tặng bằng khen
>> Giáo viên mầm non được hưởng mức phụ cấp ưu đãi cao nhất 80%
>> Công văn 2677: 07 trường hợp được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm
>> Hết 30/09/2027: CBCCVC nhận thêm từ 2 triệu đến 4 triệu đồng/tháng
>> Chi tiết toàn bộ Bảng lương giáo viên mầm non cao cấp từ năm 2026
>> Công văn khẩn: Chính thức trợ cấp khuyến khích, trợ cấp nông thôn mới đối với CBCC
>>> Chính thức cho hưởng 10.400.000 đồng/người đối với những cán bộ công chức viên chức
>>> Thống nhất áp dụng mức phụ cấp 50% cho giáo viên
>>> Công văn Bộ Nội vụ thống nhất Cán bộ công chức viên chức được hưởng ngay các chính nghỉ hưu trước tuổi
>>> Chốt từ 01/01/2026, toàn thể cán bộ công chức viên chức chưa được thực hiện cải cách tiền lương
>>> Đã có văn bản chốt công chức được nghỉ hưu và hưởng chế độ bảo hiểm

Công văn ngày 04/9/2025: Tình hình giải quyết tinh giản biên chế theo Nghị định 178 và Nghị định 67 được các Bộ, Ban, ngành, địa phương gửi báo cáo cho Bộ Nội vụ trước ngày bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Thời điểm được dùng làm căn cứ để tính đủ tuổi đời hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi được quy định thế nào?
Căn cứ tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 178/2024/NĐ-CP quy định:
Cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng chính sách,chế độ
1. Thời gian nghỉ sớm để tính số tháng hưởng chế độ trợ cấp hưu trí một lần là thời gian kể từ thời điểm nghỉ hưu ghi tại quyết định nghỉ hưu đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ, tối đa 5 năm (60 tháng).
2. Thời gian để tính trợ cấp thôi việc là thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và lực lượng vũ trang quy định tại Điều 1 Nghị định này:
a) Trường hợp thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 05 năm trở lên thì thời gian tính hưởng trợ cấp thôi việc tối đa 05 năm (60 tháng).
b) Trường hợp thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 05 năm thì thời gian tính hưởng trợ cấp thôi việc bằng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
3. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 7, khoản 2 Điều 9 và khoản 2 Điều 10 Nghị định này là tổng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (theo sổ bảo hiểm xã hội của mỗi người) nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc, mất việc làm hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ. Trường hợp tổng thời gian để tính trợ cấp có tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm.
4. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm nghỉ hưu trước tuổi quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định này, nếu có số tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm.
5. Thời điểm được dùng làm căn cứ để tính đủ tuổi đời hưởng chính sách, chế độ nghỉ việc là ngày 01 tháng sau liền kề với tháng sinh; trường hợp trong hồ sơ không xác định ngày, tháng sinh trong năm thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh.
...
Theo đó, thời điểm được dùng làm căn cứ để tính đủ tuổi đời hưởng chính sáchnghỉ hưu trước tuổi là ngày 01 tháng sau liền kề với tháng sinh; trường hợp trong hồ sơ không xác định ngày, tháng sinh trong năm thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh.
Tiêu chí đánh giá cán bộ công chức viên chức để xét nghỉ thôi việc, nghỉ hưu trước tuổi thế nào?
Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP) quy định tiêu chí đánh giá cán bộ công chức viên chức và người lao động để thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế và cơ cấu lại, nâng cao chất lượng cán bộ, công chức và giải quyết chính sách, chế độ như sau:
Tập thể cấp ủy, chính quyền và người đứng đầu từng cơ quan, tổ chức, đơn vị phải thực hiện rà soát, đánh giá đối với tất cả cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ trong 03 năm gần nhất theo các tiêu chí sau:
- Tiêu chí đánh giá về phẩm chất đạo đức, tinh thần trách nhiệm, ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.
- Tiêu chí đánh giá về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; khả năng đáp ứng yêu cầu về tiến độ, thời gian, chất lượng thực thi nhiệm vụ, công vụ thường xuyên và đột xuất.
- Tiêu chí đánh giá về kết quả, sản phẩm công việc gắn với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị mà cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đã đạt được.
- Đối với cán bộ, công chức, viên chức được đánh giá là người có phẩm chất, năng lực nổi trội thì phải đáp ứng 3 tiêu chí tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 6 Nghị định 178/2024/NĐ-CP, đồng thời phải bảo đảm tiêu chí đánh giá về đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung và có thành tích tiêu biểu, nổi trội, mang lại lợi ích cho cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];