Chính thức từ 01/01/2026 áp dụng mức mới cao hơn gấp đôi (ít nhất 2,02 lần) thay thế cơ số tính mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa của nhóm đối tượng nào?

Phạm Tiến Đạt 60,856 lượt xem
17:13 | 09/09/2025
Từ 01/01/2026 áp dụng mức mới cao hơn gấp đôi (ít nhất 2,02 lần) thay thế cơ số tính mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa của nhóm đối tượng nào?
Nội dung chính
  1. Chính thức từ 01/01/2026 áp dụng mức mới cao hơn gấp đôi (ít nhất 2,12 lần) thay thế cơ số tính mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa của nhóm đối tượng nào?
  2. Việc truy đóng bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện vào khi nào?
  3. Thời gian người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp không được tính để hưởng các chế độ trợ cấp nào?

Chính thức từ 01/01/2026 áp dụng mức mới cao hơn gấp đôi (ít nhất 2,12 lần) thay thế cơ số tính mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa của nhóm đối tượng nào?

Tại Điều 58 Luật Việc làm 2013 (hết hiệu lực 31/12/2025) quy định người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

Trường hợp mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cao hơn hai mươi tháng lương cơ sở thì mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng hai mươi tháng lương cơ sở tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Mà mức lương cơ sở hiện nay thì sẽ là 2,340,000 đồng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP.

Tuy nhiên tại khoản 2 Điều 34 Luật Việc làm 2025 (có hiệu lực từ 01/01/2026) thì người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);

Và tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Như vậy, đối với người lao động thực hiện tiền lương do nhà nước quy định từ 01/01/2026 mức lương mới sẽ thay thế mức lương cơ sở trong cơ số tính mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa chính là lương tối thiểu vùng.

Hiện nay mức lương tối thiểu vùng là:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức gấp

Vùng I

4.960.000

2,12

Vùng II

4.410.000

1,88

Vùng III

3.860.000

1,65

Vùng IV

3.450.000

1,47

(Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP)

Nếu sang đầu năm 2026 mức lương tối thiểu vùng giữ nguyên, đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định làm việc tại vùng 1 sẽ áp dụng mức lương tối thiểu vùng (gấp 2,12 lần mức lương cơ sở hiện nay) để tính mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa.

Chứ không còn sử dụng lương cơ sở như hiện nay mà áp dụng mức lương mới chính là lương tối thiểu vùng.

Tuy nhiên theo dự thảo Nghị định Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 01/01/2026 thì mức lương tối thiểu vùng mới sẽ là:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức gấp

Vùng I

5.310.000

2.27

Vùng II

4.730.000

2.02

Vùng III

4.140.000

1.77

Vùng IV

3.700.000

1.58

(Mức lương tối thiểu dự kiến áp dụng vào ngày 01/01/2026)

Nếu sang đầu năm 2026 mức lương tối thiểu vùng mới được áp dụng, đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định làm việc tại vùng 1, vùng 2 sẽ áp dụng mức lương tối thiểu vùng (gấp 2,27 và 2,02 lần mức lương cơ sở hiện nay) để tính mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa.

Do đó, sang đầu năm 2026 đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định làm việc tại vùng 1 sẽ áp dụng mức lương tối thiểu vùng thay thế mức lương cơ sở trong cơ số tính mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa sẽ có 2 trường hợp:

Trường hợp 1: Vẫn giữ nguyên lương tối thiểu vùng như hiện nay:

Mức lương thay thế sẽ gấp 2,12 lần đối với vùng 1.

Trường hợp 2: Tăng lương tối thiểu vùng theo dự thảo:

Mức lương thay thế sẽ gấp 2,02 lần và 2,27 lần đối với vùng 2 và vùng 1.

Xem chi tiết Dự thảo nghị định năm 2026 quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động tại đây.

File excel tính trợ cấp thất nghiệp dùng trong năm 2025 và 2026 theo mức lương mới tại đây.

Xem thêm:

>> Chính thức Quốc hội khoá XV thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân mới 2025

>> Trung ương quyết định chính thức bãi bỏ phụ cấp thâm niên nhà giáo

>> Nghị quyết Trung ương chia sẻ giữa người có mức lương cao với người có mức lương thấp

>> Chốt hỗ trợ 2,000,000 đồng tầm soát trước sinh, sơ sinh từ 01/9/2025 cho phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh

>> Nghị quyết 30 chính thức hỗ trợ 240,000 đồng/tháng cho trẻ mầm non là con công nhân, người lao động

>> Toàn bộ CBCCVC được nhận 400,000 đồng/người lên đến 1,600,000 đồng/ngày/người

>> Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố chính thức nhận thêm 702,000 đồng/tháng

>> Mới nhất: Công văn khẩn tính tiền tinh giản biên chế theo Công văn 3899

>> Trung ương chính thức ban hành Nghị quyết và ra kết luận không dùng lương cơ sở và hệ số lương trong bảng lương của CBCCVC và LLVT

>> Bộ Nội vụ hướng dẫn tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc

>> Thủ tướng Chính phủ Quyết định bổ sung 23.783.077.000.000 đồng chi trả tinh giản biên chế, nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc

>> Quyết định Bộ Nội Vụ chốt 06 vị trí việc làm giai đoạn 2025 - 2030

>> Công văn khẩn: Cán bộ công chức nhận 1 triệu - 1 triệu rưỡi đồng/tháng

>> Công văn Bộ Nội vụ: Quyết định chuyển đổi thôn thành tổ dân phố

>> Thống nhất sau năm 2026 toàn bộ cán bộ công chức viên chức chính thức chấm dứt hưởng 05 loại phụ cấp

>> Người hoạt động KCT cấp xã, thôn, tổ dân phố được hưởng thêm hệ số 0,3

>> Chốt cán bộ công chức viên chức hàng tháng chính thức hưởng thêm hệ số 0,5 0,7 và 1,0

>> Trung ương quyết định toàn bộ bảng lương mới của giáo viên chính thức áp dụng sau năm 2026

>> Chính thức chốt cán bộ công chức viên chức và LLVT sẽ không được hưởng các loại phụ cấp

>> Hỗ trợ bằng tiền từ 30,000,000 đồng - 60,000,000 đồng và đề xuất tặng bằng khen

>> Quyết định kết thúc mô hình Đội Quản lý trật tự đô thị sau sáp nhập tỉnh 2025

>> Quyết định cho CBCCVC và NLĐ được nhận phụ cấp 250.000 đồng/ngày

>> Chốt mức phụ cấp ưu đãi cho toàn thể Giáo viên Mầm non, THCS, THPT năm học 2025-2026

>> Công văn 6392: Xếp ngạch công chức được bố trí làm công chức lãnh đạo, quản lý

>> Người lao động sẽ được hỗ trợ lên đến 1.500.000 đồng/người/tháng

>> Chốt tăng thêm thu nhập hàng tháng lên đến 3,000,000 đồng/người theo Nghị quyết 27

>> Chốt lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 của nhà nước: CBCCVC nghỉ mấy ngày

>> Giáo viên mầm non được hưởng mức phụ cấp ưu đãi cao nhất 80%

>> Công văn 2677: 07 trường hợp được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm

>> Mới nhất: Kết quả thực hiện chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178

>> Quy định chi tiết mức lương tối thiểu vùng năm 2025 khi xây dựng thang bảng lương cho người lao động

>> Công văn khẩn chốt hệ số phụ cấp để tính tiền tinh giản biên chế

>> Quyết định 73: CBCCVC chính thức làm việc vào thứ bảy hàng tuần từ 04/09/2025

>> Triển khai chế độ tiền lương mới khi bỏ lương cơ sở, bỏ hệ số lương dựa trên thiết kế cơ cấu tiền lương

Mới nhất: >> Kết luận 186: Chính thức xây dựng Đề án tiền lương và phụ cấp để áp dụng chung, thống nhất trong toàn hệ thống chính trị

Xem thêm: >> Giáo viên được tăng phụ cấp ưu đãi nghề từ 70% lên 100%

Mới nhất: >> Chính phủ điều chỉnh mức lương cơ sở 2.340.000 đồng của toàn bộ CBCCVC và LLVT theo Nghị định 73

>> Chính thức CBCCVC sau sáp nhập tỉnh 2025 sẽ được nhận 300.000 đồng/ngày/người

>> Chính thức từ 01/01/2026 tăng từ 11.700.000 đồng/tháng lên ít nhất 17.250.000 đồng/tháng (dự kiến 18.500.000 đồng/tháng)

>> Chính thức từ 01/9/2025 hỗ trợ 5,000,000 đồng khi sinh đủ 02 con trước 35 tuổi theo Nghị quyết 32 năm 2025

>> Quyết định trợ cấp 12 tháng lương cơ sở cho gia đình CBCCVC và LLVT

>> Kéo dài tinh giản biên chế theo NĐ 178 trong 05 tháng cuối năm 2025 cho cán bộ công chức viên chức

>> Chính phủ quyết định sẽ không chi trả 500.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng

>> Công văn khẩn ngày 30/8/2025 Chính thức hướng dẫn thực hiện tinh giản biên chế

>> Công văn khẩn 04/9/2025: CBCCVC đăng ký làm việc tại Trung tâm hành chính cũ tại các tỉnh trước sáp nhập

>> Công văn ngày 04/9/2025: Tình hình giải quyết tinh giản biên chế theo Nghị định 178 và Nghị định 67

>> Hết 30/09/2027: CBCCVC nhận thêm từ 2 triệu đến 4 triệu đồng/tháng

>> Chi tiết toàn bộ Bảng lương giáo viên mầm non cao cấp từ năm 2026

>> Còn bao nhiêu ngày nữa là tới Tết 2026

>>> Nghị định Chính Phủ chốt không giải quyết thôi việc cho công chức

>>> Đã có văn bản đồng ý hỗ trợ cán bộ công chức viên chức

>>> Quốc hội đồng ý từ 1/1/2026, cho hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp cao hơn

>>> Thống nhất không xem xét, giải quyết nghỉ hưu trước tuổi cho toàn thể cán bộ công chức

Chính thức 01/01/2026 áp dụng mức lương mới cao hơn gấp đôi (ít nhất 2,02 lần) mức lương cơ sở hiện nay để làm cơ số tính mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa của viên chức làm việc tại các khu vực nào?

Chính thức 01/01/2026 áp dụng mức lương mới cao hơn gấp đôi (ít nhất 2,02 lần) thay thế mức lương cơ sở hiện nay để làm cơ số tính mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa của viên chức làm việc tại các khu vực nào?

Việc truy đóng bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện vào khi nào?

Căn cứ vào Điều 34 Luật Việc làm 2025 quy định như sau:

Căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:
a) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);
b) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc.
2. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.
3. Người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp mà bị tạm giam, tạm đình chỉ công việc thì người lao động và người sử dụng lao động tạm dừng đóng bảo hiểm thất nghiệp; trường hợp người lao động được truy lĩnh đủ tiền lương thì người lao động và người sử dụng lao động đóng bù cho thời gian bị tạm giam, tạm đình chỉ công việc bằng số tiền phải đóng của những tháng tạm dừng đóng và thực hiện đồng thời với việc đóng bù bảo hiểm xã hội bắt buộc.
4. Việc truy thu, truy đóng bảo hiểm thất nghiệp thực hiện cùng với việc truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, việc truy đóng bảo hiểm thất nghiệp thực hiện cùng với việc truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Thời gian người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp không được tính để hưởng các chế độ trợ cấp nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 35 Luật Việc làm 2025 quy định như sau:

Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp
1. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.
2. Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo được tính lại từ đầu, trừ trường hợp được bảo lưu theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 41 của Luật này.
3. Thời gian người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp không được tính để hưởng trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về viên chức.
4. Chính phủ quy định về thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Theo đó, thời gian người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp không được tính để hưởng trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về viên chức.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Tra cứu thẻ BHYT của con bằng mã định danh thế nào từ tháng 9/2026?

Từ ngày 01/9/2026, phụ huynh có thể sử dụng số định danh cá nhân/CCCD của trẻ để tra cứu thông tin và giá trị sử dụng thẻ bảo hiểm y tế (BHYT), thay cho mã số BHXH trong trường hợp dữ liệu của trẻ đã được đồng bộ, xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Lao Động Tiền Lương
Hướng dẫn nhận trợ cấp BHXH qua VNeID từ 28/09/2026, thực hiện thế nào?

Từ ngày 28/09/2026, việc chi trả trợ cấp BHXH có thêm phương thức thông qua tài khoản hưởng an sinh xã hội trên ứng dụng VNeID. Vậy người đang hưởng trợ cấp BHXH cần thực hiện những bước nào để đăng ký và nhận tiền qua VNeID? Hướng dẫn chi tiết cách thực hiện theo quy định mới.

Lao Động Tiền Lương
Giá bảo hiểm y tế tự nguyện năm 2026 bao nhiêu?

Giá bảo hiểm y tế tự nguyện năm 2026 bao nhiêu? Mức đóng BHYT hộ gia đình năm 2026 được tính như thế nào, người tham gia phải đóng bao nhiêu tiền và có được giảm mức đóng khi nhiều thành viên cùng tham gia?

Lao Động Tiền Lương
Hành vi không trả cho người giúp việc gia đình khoản tiền BHXH, BHYT theo quy định của pháp luật để người lao động chủ động tham gia từ ngày 10/9/2026 bị phạt bao nhiêu?

Từ ngày 10/9/2026, người sử dụng lao động không trả khoản tiền BHXH, BHYT cho người giúp việc gia đình để người lao động chủ động tham gia bảo hiểm có thể bị xử phạt theo quy định mới. Vậy mức phạt cụ thể là bao nhiêu?

Lao Động Tiền Lương
Tuổi nghỉ hưu năm 2027 là bao nhiêu?

Tuổi nghỉ hưu năm 2027 có thay đổi so với năm 2026 không? Người lao động nghỉ hưu đúng tuổi, nghỉ hưu trước tuổi năm 2027 cần đáp ứng điều kiện gì?

Bài viết mới nhất