- Công chức chỉ được hưởng 01 (một) tháng tiền lương khi nghỉ thôi việc nếu có tổng thời gian công tác là bao nhiêu tại Nghị định 170?
- Thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc cho công chức được quy định ra sao?
- Trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc đối với công chức tự nguyện xin thôi việc ra sao?
Công chức chỉ được hưởng 01 (một) tháng tiền lương khi nghỉ thôi việc nếu có tổng thời gian công tác là bao nhiêu tại Nghị định 170?
Tại Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định:
Chế độ, chính sách đối với công chức tự nguyện xin thôi việc hoặc bị cho thôi việc
1. Công chức tự nguyện xin thôi việc được hưởng trợ cấp thôi việc như sau:
a) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng;
b) Được trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc;
c) Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
2. Tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề trước khi thôi việc. Tiền lương tháng được tính bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc; phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương.
3. Mức trợ cấp bằng 01 (một) tháng tiền lương hiện hưởng được thực hiện đối với trường hợp có tổng thời gian công tác trước khi thôi việc từ 06 tháng đến dưới 12 tháng.
4. Công chức đã có thông báo nghỉ hưu hoặc thuộc trường hợp tinh giản biên chế hoặc buộc thôi việc theo quy định của pháp luật thì không thuộc trường hợp được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc quy định tại khoản 1 Điều này.
Như vậy, công chức chỉ được hưởng 01 (một) tháng tiền lương khi nghỉ thôi việc nếu có tổng thời gian công tác từ 06 tháng đến dưới 12 tháng.
Xem thêm:
>> Chính thức từ 01/01/2026 áp dụng mức ít nhất 3,450,000 đồng để làm cơ sở tính lương
>> Cán bộ công chức viên chức, LLVT và gia đình được nhận 51,480,000 đồng
>> Chính phủ quyết định thời điểm tăng lương cơ sở cho CBCCVC và LLVT vượt mốc 2,340,000 đồng
>> Chính thức chi trả trợ cấp hưu trí xã hội cao hơn 40%/tháng so với mức do Chính phủ quy định
>> Chính phủ chốt không hỗ trợ 5,000,000 đồng/tháng cho CBCCVC, công an, quân đội
>> Công chức không được hưởng trợ cấp thôi việc khi thuộc trường hợp tinh giản biên chế
>> Toàn bộ CBCCVC được hưởng thu nhập tăng thêm hàng tháng theo hệ số lương ngạch bậc, chức vụ
>> Chốt Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 (Tết Âm lịch 2026) chính thức
>> Kéo dài tinh giản biên chế CBCCVC theo Nghị định 178 sang năm 2026 sẽ thực hiện theo 2 đợt
>> Cán bộ công chức viên chức hàng tháng được hưởng 50%, 70% và 100%
>> Nghị định Chính phủ sẽ chi trả cao hơn 500,000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội
>> Chính thức hỗ trợ thêm 2,000,000 đồng/người/tháng cho người hoạt động không chuyên trách (chưa bao gồm phụ cấp hàng tháng)
>> Từ 01/01/2026 Chính phủ quyết định giảm mức đóng BHTN từ 1% xuống còn 0,9% cho người lao động và NSDLĐ
>> Quyết định cho CBCCVC chính thức được nhận thêm 1,100,000 và 1,400,000 đồng/ngày/người
>> Đã chốt mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng của cán bộ KCT cấp xã
>> Trung ương quyết định chính thức bãi bỏ 05 khoản phụ cấp của toàn bộ CBCCVC và LLVT sau năm 2026
>> Quyết định chính thức cấp bổ sung tiền đã giải quyết tinh giản biên chế cho các đối tượng
>> Toàn bộ CBCCVC chính thức được nhận thêm ít nhất 1,170,000 đồng và cao nhất 2,340,000 đồng
>> Trung ương quyết định sau năm 2026 giáo viên sẽ được hưởng 01 loại phụ cấp mới

Công chức chỉ được hưởng 01 (một) tháng tiền lương khi nghỉ thôi việc nếu có tổng thời gian công tác là bao nhiêu tại Nghị định 170?
Thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc cho công chức được quy định ra sao?
Theo Điều 59 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc như sau:
Thời gian được tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian tính theo năm có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (nếu thời gian đứt quãng thì được cộng dồn) chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp phục viên, bao gồm:
- Thời gian làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội;
- Thời gian làm việc trong quân đội nhân dân và công an nhân dân;
- Thời gian làm việc tại hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ, theo chỉ tiêu biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao;
- Thời gian được cơ quan, tổ chức, đơn vị cử đi đào tạo, bồi dưỡng;
- Thời gian nghỉ được hưởng lương theo pháp luật về lao động;
- Thời gian nghỉ chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
- Thời gian bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự mà đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kết luận là oan, sai;
- Thời gian bị tạm đình chỉ công tác theo quy định của cấp có thẩm quyền.
Thời gian làm việc quy định tại khoản 1 Điều 59 Nghị định 170/2025/NĐ-CP, nếu có tháng lẻ thì được tính như sau:
- Dưới 03 (ba) tháng thì không tính;
- Từ đủ 03 (ba) tháng đến đủ 06 (sáu) tháng thì được tính bằng 1/2 (một phần hai) năm làm việc;
- Từ trên 06 (sáu) tháng đến 12 (mười hai) tháng thì được tính bằng 01 (một) năm làm việc.
Trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc đối với công chức tự nguyện xin thôi việc ra sao?
Theo Điều 57 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc như sau:
Người đứng đầu cơ quan quản lý công chức hoặc cơ quan sử dụng công chức được phân cấp thẩm quyền tuyển dụng theo quy định tại Điều 7 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quyết định cho thôi việc hoặc ủy quyền quyết định cho thôi việc đối với công chức.
Trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc đối với công chức tự nguyện xin thôi việc:
- Công chức tự nguyện xin thôi việc có đơn gửi cơ quan quản lý hoặc cơ quan được phân cấp thẩm quyền quản lý hoặc được ủy quyền giải quyết thôi việc;
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn tự nguyện xin thôi việc của công chức, nếu đồng ý cho thôi việc thì người đứng đầu cơ quan quản lý hoặc cơ quan được phân cấp thẩm quyền quản lý hoặc được ủy quyền ra quyết định thôi việc đối với công chức; nếu không đồng ý thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do quy định tại điểm c khoản 2 Điều 57 Nghị định 170/2025/NĐ-CP;
- Lý do không giải quyết thôi việc đối với công chức:
Công chức đang trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự;
Công chức chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết với cơ quan, tổ chức tuyển dụng;
Công chức chưa hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với cơ quan, tổ chức;
Do yêu cầu công tác của cơ quan, tổ chức hoặc chưa bố trí được người thay thế.
Các lý do khác theo quy định của pháp luật, quy định của cấp có thẩm quyền.
Trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc đối với công chức bị cho thôi việc:
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có kết quả theo dõi, đánh giá xếp loại của công chức, người đứng đầu cơ quan quản lý hoặc cơ quan được phân cấp thẩm quyền quản lý hoặc được ủy quyền ra quyết định thôi việc đối với công chức không hoàn thành nhiệm vụ hoặc không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
Công chức phải hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với cơ quan, tổ chức (nếu có) trước khi bị cho thôi việc. Trường hợp cố tình không hoàn thành việc thanh toán thì cấp có thẩm quyền vẫn ra quyết định buộc thôi việc; việc xử lý đối với các khoản chưa thanh toán thực hiện theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];