Công chức được cử đi đào tạo nghiệp vụ Thẩm tra viên nếu đáp ứng những điều kiện nào?

09:30 | 14/09/2026
Theo Thông tư 15/2026/TT-TANDTC Công chức được cử đi đào tạo nghiệp vụ Thẩm tra viên khi đáp ứng đủ các điều kiện nào
Nội dung chính
  1. Công chức được cử đi đào tạo nghiệp vụ Thẩm tra viên nếu đáp ứng những điều kiện nào?
  2. Thẩm tra viên Tòa án thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn gì?
  3. Thẩm tra viên Tòa án được hưởng các chế độ, chính sách nào?

Công chức được cử đi đào tạo nghiệp vụ Thẩm tra viên nếu đáp ứng những điều kiện nào?

Theo khoản 3 Điều 11 Quy định ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-TANDTC Công chức được cử đi đào tạo nghiệp vụ Thẩm tra viên khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Công chức đang giữ ngạch Thẩm tra viên nhưng chưa được đào tạo nghiệp vụ Thẩm tra viên hoặc công chức đang giữ ngạch Thư ký viên hoặc tương đương từ đủ 03 năm trở lên;

- Có ít nhất 02 năm liên tiếp liền kề trước năm được cử đi đào tạo được đánh giá, xếp loại chất lượng công chức mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, đồng thời đáp ứng yêu cầu về phẩm chất, năng lực và tiêu chuẩn đối với người được cử đi đào tạo theo quy định hiện hành của Tòa án nhân dân tối cao.

Công chức được cử đi đào tạo nghiệp vụ Thẩm tra viên nếu đáp ứng những điều kiện nào?

Công chức được cử đi đào tạo nghiệp vụ Thẩm tra viên nếu đáp ứng những điều kiện nào? (Hình từ Internet)

Thẩm tra viên Tòa án thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn gì?

Theo khoản 1 Điều 115 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định Thẩm tra viên Tòa án có nhiệm vụ, quyền hạn bao gồm:

- Nghiên cứu, đề xuất việc thụ lý đơn đề nghị giám đốc thẩm, tái thẩm;

- Nghiên cứu văn bản yêu cầu, đề nghị, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm; thẩm tra hồ sơ, tài liệu, chứng cứ của vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và đề xuất phương án giải quyết;

- Kiểm tra, thẩm định tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp luật;

- Tham mưu, thực hiện nhiệm vụ trong công tác thi hành án thuộc thẩm quyền của Tòa án;

- Nghiên cứu các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để đề xuất lựa chọn, phát triển án lệ;

- Tham mưu tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử;

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Thẩm tra viên Tòa án thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều 115 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo sự phân công của Chánh án.

Thẩm tra viên Tòa án được hưởng các chế độ, chính sách nào?

Theo Điều 120 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định Thẩm tra viên Tòa án được hưởng chế độ, chính sách sau:

- Được hưởng tiền lương, phụ cấp theo quy định tại Điều 142 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 gồm:

+ Nhà nước có chính sách ưu tiên về tiền lương, phụ cấp đối với Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án.

+ Chế độ tiền lương và phụ cấp đối với Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

+ Chế độ tiền lương, phụ cấp đối với công chức khác, viên chức và người lao động của Tòa án được thực hiện theo quy định của pháp luật.

+ Công chức, viên chức của Tòa án được điều động, luân chuyển, biệt phái tại các Tòa án được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.

- Được cấp trang phục, Giấy chứng nhận chức danh tư pháp để làm nhiệm vụ;

- Được đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;

- Được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Cán bộ công chức đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì có được hưởng chế độ 10 tháng lương sau khi xã đó được công nhận không?

Đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì cán bộ công chức đang công tác ở xã có được hưởng chế độ 10 tháng lương khi được công nhận xã đặc biệt khó khăn hay không?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính được hiểu như thế nào, thời gian làm việc giờ hành chính được quy định ra sao và có áp dụng thống nhất đối với các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp hiện nay không?

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?