Hàng tháng CBCCVC được nhận thêm ít nhất 1,170,000 đồng và cao nhất 2,340,000 đồng tiền phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn ra sao?

Phạm Tiến Đạt 1,321 lượt xem
14:00 | 28/08/2025
Hàng tháng cán bộ công chức viên chức được nhận thêm ít nhất 1,170,000 đồng và cao nhất 2,340,000 đồng tiền phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn ra sao?
Nội dung chính
  1. Hàng tháng cán bộ công chức viên chức được nhận thêm ít nhất 1,170,000 đồng và cao nhất 2,340,000 đồng tiền phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn ra sao?
  2. Những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm vùng nào?
  3. Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn cho cán bộ công chức viên chức lấy từ đâu?

Hàng tháng cán bộ công chức viên chức được nhận thêm ít nhất 1,170,000 đồng và cao nhất 2,340,000 đồng tiền phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn ra sao?

Tại Điều 5 Nghị định 76/2019/NĐ-CP quy định:

Phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được hưởng phụ cấp hàng tháng tính theo mức lương cơ sở và thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn như sau:
1. Mức 0,5 áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 5 năm đến dưới 10 năm;
2. Mức 0,7 áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 10 năm đến dưới 15 năm;
3. Mức 1,0 áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 15 năm trở lên.

Như vậy, cán bộ công chức viên chức được hưởng phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn như sau:

50% tính theo mức lương cơ sở (tương ứng 1,170,000 đồng) khi có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 5 năm đến dưới 10 năm;

70% tính theo mức lương cơ sở (tương ứng 1,638,000 đồng) khi có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 10 năm đến dưới 15 năm;

100% tính theo mức lương cơ sở (tương ứng 2,340,000 đồng) khi có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 15 năm trở lên.

Do mức lương cơ sở hiện nay là 2,340,000 đồng (Nghị định 73/2024/NĐ-CP).

Xem thêm:

>> Bãi bỏ 05 khoản phụ cấp của CBCCVC và LLVT sau năm 2026

>> Chốt 01/01/2031 toàn bộ chính sách tinh giản biên chế cho CBCCVC sẽ chính thức hết hiệu lực

>> Sở Nội vụ ra Công văn cấp bổ sung tiền giải quyết tinh giản biên chế

>> Gia đình CBCCVC và LLVT sẽ được nhận hơn 28,000,000 đồng

>> Nghị quyết 65 chi trả trợ cấp hưu trí xã hội 700,000 đồng/tháng (cao hơn mức do Chính phủ quy định tại NĐ176)

>> CBCCVC bị giảm 50% trợ cấp hưu trí một lần khi tinh giản biên chế tại Nghị định 178 (Sửa đổi bởi Nghị định 67)

>> Sau năm 2026 giáo viên sẽ được hưởng 01 loại phụ cấp mới

>> Quốc hội chính thức chốt bảng lương Giáo viên THPT, Giáo viên THCS, Tiểu học và GVMN áp dụng từ 01/01/2026

>> Thực hiện điều chỉnh mức tham chiếu (đã thay thế mức lương cơ sở 2,340,000 đồng của CBCCVC trong bảo hiểm xã hội)

>> Giáo viên được hưởng thêm 50% mức lương hiện hưởng

>> Không áp dụng phương thức thi tuyển và xét tuyển cho viên chức nữa

Hàng tháng cán bộ công chức viên chức được nhận thêm ít nhất 1,170,000 đồng và cao nhất 2,340,000 đồng tiền phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn ra sao?

Hàng tháng cán bộ công chức viên chức được nhận thêm ít nhất 1,170,000 đồng và cao nhất 2,340,000 đồng tiền phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn ra sao?

Những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm vùng nào?

Tại Điều 1 Nghị định 76/2019/NĐ-CP quy định:

Vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định bao gồm:

- Huyện đảo Trường Sa, Hoàng Sa, DK1 (nay là đặc khu Trường Sa Nghị quyết 1667/NQ-UBTVQH15 năm 2025, Hoàng Sa Nghị quyết 1659/NQ-UBTVQH15 năm 2025 và DK1)

- Các xã khu vực III thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi, xã đảo đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

- Các thôn, buôn, xóm, bản, làng, phum, sóc, ấp,... (gọi chung là thôn) đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn cho cán bộ công chức viên chức lấy từ đâu?

Tại Điều 15 Nghị định 76/2019/NĐ-CP quy định nguồn kinh phí chi trả:

Đối với cán bộ công chức và người lao động trong cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang thì nguồn kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Nghị định này được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn;

Đối với công chức viên chức và người lao động trong đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội thì kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Nghị định này được bảo đảm từ ngân sách nhà nước và từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị sự nghiệp (nếu có).

Đồng thời, đối với phụ cấp thu hút; phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; phụ cấp ưu đãi theo nghề; trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch; thanh toán tiền tàu xe; trợ cấp tham quan, học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ; phụ cấp lưu động và phụ cấp dạy tiếng dân tộc thiểu số đối với nhà giáo, viên chức quản lý giáo dục công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì đối tượng thuộc danh sách trả lương của cơ quan, tổ chức, đơn vị nào do cơ quan, tổ chức, đơn vị đó chi trả;

Từ đó, phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn cho cán bộ công chức viên chức và LLVT thì đối tượng thuộc danh sách trả lương của cơ quan, tổ chức, đơn vị nào do cơ quan, tổ chức, đơn vị đó chi trả;

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Kết luận 1338-KL/TU ngày 11/9/2026: Phương án sắp xếp ĐVHC cấp xã trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo đề xuất của Ban Tổ chức Thành ủy có được Ban Thường vụ Đảng ủy thống nhất không?

Kết luận 1338-KL/TU ngày 11/9/2026 nêu ý kiến về phương án sắp xếp ĐVHC cấp xã trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo đề xuất của Ban Tổ chức Thành ủy. Vậy Ban Thường vụ Đảng ủy có thống nhất với phương án sắp xếp này không?

Lao Động Tiền Lương
Công văn 8797/BNV-CQĐP: Tăng mức phụ cấp cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư Chi bộ nhằm bảo đảm điều kiện hoạt động và nâng cao hiệu quả thực hiện nhiệm vụ ở cơ sở được BNV trả lời ra sao?

Bộ Nội vụ trả lời thế nào về đề xuất nâng mức phụ cấp cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư Chi bộ nhằm bảo đảm điều kiện hoạt động và nâng cao hiệu quả thực hiện nhiệm vụ ở cơ sở theo Công văn 8797/BNV-CQĐP?

Lao Động Tiền Lương
Tất cả các đơn vị phải rà soát, khắc phục triệt để các sai sót, vi phạm trong quá trình giải quyết chế độ, chính sách theo NĐ178 và NĐ67 đã được KTNN kiểm toán, báo cáo kết quả gửi BNV trước ngày nào?

Kiểm toán Nhà nước đã chỉ ra nhiều sai sót, vi phạm trong quá trình giải quyết chế độ, chính sách theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP và Nghị định 67/2025/NĐ-CP tại một số địa phương, cơ quan, đơn vị. Vậy các đơn vị có liên quan phải rà soát, khắc phục triệt để những sai sót, vi phạm này và gửi báo cáo kết quả đến Bộ Nội vụ trước thời hạn nào?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Tra cứu thẻ BHYT của con bằng mã định danh thế nào từ tháng 9/2026?

Từ ngày 01/9/2026, phụ huynh có thể sử dụng số định danh cá nhân/CCCD của trẻ để tra cứu thông tin và giá trị sử dụng thẻ bảo hiểm y tế (BHYT), thay cho mã số BHXH trong trường hợp dữ liệu của trẻ đã được đồng bộ, xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.