Hỗ trợ 500.000 - 2.500.000 đồng cho cán bộ công chức từ ngày 04/9/2026 đến hết ngày 31/12/2030 chi phí đi lại theo Nghị quyết 30 nếu đáp ứng điều kiện nào?
Theo Điều 4 Nghị quyết 30/2026/NQ-HĐND tải về quy định như sau:
Điều kiện hỗ trợ và mức hỗ trợ
1. Điều kiện hỗ trợ: Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị quyết này chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại nơi công tác mới; có khoảng cách đường bộ từ trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú (đăng ký thường trú hoặc nơi tạm trú) đến nơi công tác mới từ 15 km trở lên.
2. Mức hỗ trợ: Đối tượng theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết này đáp ứng điều kiện tại khoản 1 Điều này được hỗ trợ như sau:
a) Hỗ trợ chi phí đi lại hằng tháng theo các mức sau:
- Từ 15km đến 30km: hỗ trợ 500.000 đồng;
- Từ trên 30km đến 50km: hỗ trợ 1.000.000 đồng;
- Từ trên 50km đến 100km: hỗ trợ 1.500.000 đồng;
- Từ trên 100 km đến 150km: hỗ trợ 2.000.000 đồng;
- Từ trên 150km trở lên: hỗ trợ 2.500.000 đồng;
b) Hỗ trợ sinh hoạt phí: Mức hỗ trợ bằng 4.500.000 đồng/tháng.
Theo đó, cán bộ, công chức thuộc cơ quan, đơn vị cấp tỉnh khi được cấp có thẩm quyền luân chuyển, biệt phái đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị cấp xã (theo kế hoạch của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành) và Cán bộ, công chức cấp xã được cấp có thẩm quyền luân chuyển, biệt phái đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh hoặc đến các xã khác trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (theo kế hoạch của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành) chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại nơi công tác mới; có khoảng cách đường bộ từ trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú (đăng ký thường trú hoặc nơi tạm trú) đến nơi công tác mới từ 15 km trở lên được hỗ trợ cụ thể:
- Từ 15km đến 30km: hỗ trợ 500.000 đồng;
- Từ trên 30km đến 50km: hỗ trợ 1.000.000 đồng;
- Từ trên 50km đến 100km: hỗ trợ 1.500.000 đồng;
- Từ trên 100 km đến 150km: hỗ trợ 2.000.000 đồng;
- Từ trên 150km trở lên: hỗ trợ 2.500.000 đồng.
Lưu ý: Nghị quyết 30/2026/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 04 tháng 9 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030, áp dụng trên địa bàn thành phố Cao Bằng.

Hỗ trợ 500.000 - 2.500.000 đồng cho cán bộ công chức từ ngày 04/9/2026 đến hết ngày 31/12/2030 chi phí đi lại theo Nghị quyết 30 nếu đáp ứng điều kiện nào? (Hình từ Internet)
Việc quản lý cán bộ công chức phải đảm bảo 07 nguyên tắc nào?
Điều 3 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định việc quản lý cán bộ công chức phải đảm bảo 07 nguyên tắc sau:
- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý của Nhà nước.
- Kết hợp giữa tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế.
- Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ trách nhiệm cá nhân và phân công, phân cấp rõ ràng.
- Việc đánh giá, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức phải căn cứ vào phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực và kết quả, hiệu quả thực thi nhiệm vụ theo yêu cầu vị trí việc làm.
- Bảo đảm thống nhất, đồng bộ, liên thông trong hệ thống chính trị.
- Thực hiện bình đẳng giới.
- Ưu tiên trong tuyển dụng, bổ nhiệm và thực hiện chế độ, chính sách đối với người dân tộc thiểu số.
Cán bộ công chức có nghĩa vụ gì trong thi hành công vụ?
Theo Điều 7 Luật Cán bộ, công chức 2025 Cán bộ công chức có nghĩa vụ sau:
- Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; chủ động nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu của công việc; ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong thực thi nhiệm vụ.
- Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà nước.
- Chủ động, sáng tạo trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ; phối hợp chặt chẽ với đồng nghiệp trong thi hành công vụ; giữ gìn đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản công được giao.
- Chấp hành quyết định của cấp trên. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định; trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải chấp hành, đồng thời báo cáo bằng văn bản với cấp trên trực tiếp của người ra quyết định và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành. Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và quy định của cấp có thẩm quyền.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];