CV ngày 21/5/2026: Hướng dẫn vướng mắc chế độ Nghị định 154 và tiếp nhận cán bộ không chuyên trách cấp xã vào làm công chức theo Công văn 4884 ra sao?

09:58 | 26/05/2026
Công văn 4884 ngày 21/5/2026: Hướng dẫn vướng mắc chế độ Nghị định 154 và tiếp nhận cán bộ không chuyên trách cấp xã vào làm công chức như thế nào?
Nội dung chính
  1. CV ngày 21/5/2026: Hướng dẫn vướng mắc chế độ Nghị định 154 và tiếp nhận cán bộ không chuyên trách cấp xã vào làm công chức theo Công văn 4884 ra sao?
  2. Người được đề nghị tiếp nhận vào làm công chức cần làm bản tự nhận xét, đánh giá về những nội dung gì?
  3. Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã là bao nhiêu?

CV ngày 21/5/2026: Hướng dẫn vướng mắc chế độ Nghị định 154 và tiếp nhận cán bộ không chuyên trách cấp xã vào làm công chức theo Công văn 4884 ra sao?

Ngày 21/5/2026, Bộ Nội vụ đã Công văn 4884/BNV-VP ngày 21/5/2026 hướng dẫn hướng dẫn khó khăn, vướng mắc trong thực hiện một số Nghị định của Chính phủ trong đó có hướng dẫn chi tiết về vướng mắc liên quan đến chế độ Nghị định 154 và tiếp nhận cán bộ không chuyên trách cấp xã vào làm công chức.

Tải về >> Công văn 4884/BNV-VP năm 2026

Cụ thể, nội dung liên quan đến giải quyết chế độ, chính sách theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP

Theo quy định tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP (có hiệu lực kể từ ngày 15/6/2025) thì trường hợp cán bộ, công chức có 01 năm xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ thuộc đối tượng tinh giản biên chế. Tuy nhiên, theo quy định của khoản 1 Điều 32 Luật Cán bộ, công chức 2025 và khoản 3 Điều 57 Nghị định 170/2025/NĐ-CP (đều có hiệu lực từ ngày 01/7/2025) thì công chức bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ thuộc đối tượng giải quyết thôi việc và giải quyết chế độ, chính sách theo quy định tại Điều 58 Nghị định 170/2025/NĐ-CP.

Căn cứ quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 58 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 thì trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn và trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật do cùng một cơ quan ban hành có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của văn bản quy phạm pháp luật ban hành sau. Do đó, trường hợp công chức bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ thuộc đối tượng áp dụng chính sách quy định tại Luật Cán bộ, công chức 2025 và Nghị định 170/2025/NĐ-CP, không thuộc đối tượng áp dụng chính sách tinh giản biên chế quy định tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP.

* Nội dung liên quan đến Nghị định 170/2025/NĐ-CP tiếp nhận cán bộ không chuyên trách cấp xã vào làm công chức.

(i) Đối với trường hợp tại điểm a (người hoạt động không chuyên trách): Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đã được giải quyết chính sách, chế độ theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP thì không thuộc đối tượng để tiếp nhận vào làm công chức.

Trường hợp, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đã được giải quyết chính sách, chế độ theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP đăng ký dự tuyển công chức thì đề nghị Sở Nội vụ tỉnh Lâm Đồng hướng dẫn đăng ký thi tuyển vào làm công chức.

Ngoài ra, tại khoản 6 Điều 3 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định “Đối tượng tinh giản biên chế nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trong thời gian 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả trợ cấp”

(ii) Đối với trường hợp tại điểm b (lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp): Điểm b khoản 3 Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP, quy định: “Trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, e, g và h khoản 1 Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP phải có đủ 05 năm công tác trở lên theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (nếu không liên tục và chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội 01 lần thì được cộng dồn, kể cả thời gian công tác nếu có trước đó ở vị trí công việc quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều này), làm công việc có yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc ở vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận”.

Do đó, người đang giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý từ cấp phòng trở lên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết tại Điều này đáp ứng quy định nêu trên thì thuộc đối tượng được xem xét, tiếp nhận vào làm công chức.

Ngoài ra, Công văn 4884/BNV-VP ngày 21/5/2026 hướng dẫn hướng dẫn khó khăn, vướng mắc trong thực hiện một số Nghị định:

- Nội dung liên quan đến Nghị định 76/2019/NĐ-CP;

- Nội dung liên quan đến phụ cấp chức vụ tại Trạm Y tế cấp xã;

- Nội dung liên quan đến Nghị định 173/2025/NĐ-CP;

- Nội dung liên quan đến Nghị định 172/2025/NĐ-CP;

- Nội dung liên quan đến Nghị định 27/2026/NĐ-CP.

>> Kế hoạch bố trí, giải quyết chế độ cho người hoạt động KCT

CV ngày 21/5/2026: Hướng dẫn vướng mắc chế độ Nghị định 154 và tiếp nhận cán bộ không chuyên trách cấp xã vào làm công chức theo Công văn 4884 ra sao?

CV ngày 21/5/2026: Hướng dẫn vướng mắc chế độ Nghị định 154 và tiếp nhận cán bộ không chuyên trách cấp xã vào làm công chức theo Công văn 4884 ra sao? (Hình từ Internet)

Người được đề nghị tiếp nhận vào làm công chức cần làm bản tự nhận xét, đánh giá về những nội dung gì?

Người được đề nghị tiếp nhận vào làm công chức cần làm bản tự nhận xét, đánh giá về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận.

Cụ thể:

Căn cứ theo điểm d khoản 4 Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định:

Đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện, hồ sơ tiếp nhận vào làm công chức
...
4. Hồ sơ của người được đề nghị tiếp nhận vào làm công chức:
a) Sơ yếu lý lịch cá nhân theo quy định hiện hành được lập trong thời hạn 30 ngày trước ngày nộp hồ sơ tiếp nhận, có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác;
b) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và các giấy tờ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận;
c) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng;
d) Bản tự nhận xét, đánh giá của người được đề nghị tiếp nhận về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận.
Trường hợp các thành phần trong hồ sơ tiếp nhận quy định tại khoản này đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản giấy tương ứng.

Hồ sơ của người được đề nghị tiếp nhận vào làm công chức bao gồm bản tự nhận xét, đánh giá của người được đề nghị tiếp nhận về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận.

Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã là bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 33 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố như sau:

Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được tính theo loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể như sau: Loại 1 là 14 người; loại 2 là 12 người; loại 3 là 10 người.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ số lượng đơn vị hành chính cấp xã có quy mô dân số, diện tích tự nhiên lớn hơn so với tiêu chuẩn quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính để tính số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã tăng thêm như sau:

- Phường thuộc quận cứ tăng thêm đủ 1/3 (một phần ba) mức quy định về quy mô dân số thì được tăng thêm 01 người hoạt động không chuyên trách. Các đơn vị hành chính cấp xã còn lại cứ tăng thêm đủ 1/2 (một phần hai) mức quy định về quy mô dân số thì được tăng thêm 01 người hoạt động không chuyên trách;

- Ngoài việc tăng thêm người hoạt động không chuyên trách theo quy mô dân số quy định tại điểm a khoản này thì đơn vị hành chính cấp xã cứ tăng thêm đủ 100% mức quy định về diện tích tự nhiên được tăng thêm 01 người hoạt động không chuyên trách.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo ra sao?

Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích CBCCVC trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo như thế nào? Trường hợp CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi có được hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng và điều kiện hưởng ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Cán bộ công chức đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì có được hưởng chế độ 10 tháng lương sau khi xã đó được công nhận không?

Đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì cán bộ công chức đang công tác ở xã có được hưởng chế độ 10 tháng lương khi được công nhận xã đặc biệt khó khăn hay không?

Bài viết mới nhất