Toàn văn Dự thảo Nghị quyết mức phụ cấp với Cán bộ KCT ở khu phố ấp thôn khu dân cư tại TPHCM?
HĐND TPHCM đang lấy ý kiến dự thảo Nghị quyết quy định mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở khu phố, ấp, thôn, khu dân cư; số lượng, mức hỗ trợ đối với người tham gia hoạt động ở khu phố, ấp, thôn, khu dân cư; việc kiêm nhiệm và hỗ trợ kinh phí hoạt động của khu phố, ấp, thôn, khu dân cư trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Tải về >> Dự thảo Nghị quyết
Theo đó, Nghị quyết này quy định đối tượng, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở khu phố, ấp, thôn, khu dân cư; số lượng, mức hỗ trợ đổi với người tham gia hoạt động ở khu phố, ấp, thôn, khu dân cư, việc kiêm nhiệm và hỗ trợ kinh phí hoạt động của khu phố, ấp, thôn, khu dân cư trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Mức phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở khu phố, ấp, thôn, khu dân cư được quy định như sau:
- Đối với khu phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; ấp, thôn, khu dân cư có từ 700 hộ gia đình trở lên; khu phố, ấp, thôn, khu dân cư thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; khu phố, ấp, thôn, khu dân cư thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo, thôn đặc biệt khó khăn được khoán quỹ phụ cấp bằng 8,0 lần mức lương cơ sở (bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội) để chi trả phụ cấp hằng tháng cho từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở khu phố, ấp, thôn, khu dân cư, cụ thể như sau:
+ Bí thư Chi bộ khu phố, ấp, thôn, khu dân cư hưởng phụ cấp hằng tháng bằng 2,70 lần mức lương cơ sở/tháng;
+ Trưởng khu phố, ấp, thôn, khu dân cư hưởng phụ cấp hằng tháng bằng 2,65 lần mức lương cơ sở/tháng;
+ Trưởng Ban công tác Mặt trận khu phố, ấp, thôn, khu dân cư hưởng phụ cấp hằng tháng bằng 2,65 lần mức lương cơ sở/tháng.
- Đối với khu phố, ấp, thôn, khu dân cư không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này được khoán quỹ phụ cấp bằng 6,5 lần mức lương cơ sở (bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội) để chi trả phụ cấp hằng tháng cho từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở khu phố, ấp, thôn, khu dân cư, cụ thể như sau:
+ Bí thư Chi bộ khu phố, ấp, thôn, khu dân cư hưởng phụ cấp hằng tháng bằng 2,20 lần mức lương cơ sở/tháng;
+ Trưởng khu phố, ấp, thôn, khu dân cư hưởng phụ cấp hằng tháng bằng 2,15 lần mức lương cơ sở/tháng;
+ Trưởng Ban công tác Mặt trận khu phố, ấp, thôn, khu dân cư hưởng phụ cấp hằng tháng bằng 2,15 lần mức lương cơ sở/tháng.
Mức hỗ trợ hằng tháng đối với người tham gia hoạt động ở khu phố, ấp, thôn, khu dân cư bằng 1,5 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
Trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở khu phố, ấp, thôn, khu dân cư kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách khác hoặc kiêm nhiệm người tham gia hoạt động ở khu phố, ấp, thôn, khu dân cư thì chỉ hưởng mức phụ cấp chức danh cao nhất và thời gian thực hiện kiêm nhiệm tối đa không quá 06 tháng.

Toàn văn Dự thảo Nghị quyết mức phụ cấp với Cán bộ KCT ở khu phố ấp thôn khu dân cư tại TPHCM? (Hình từ Internet)
Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố ra sao?
Điều 7 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố như sau:
(1) Là công dân Việt Nam cư trú thường xuyên tại địa bàn xã, phường, đặc khu từ 21 tuổi trở lên, ưu tiên người trong độ tuổi lao động theo quy định; có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.
(2) Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu; có uy tín trong cộng đồng dân cư; được Nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
(3) Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức Nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ do cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã giao; khuyến khích lựa chọn người có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu hoạt động của thôn, tổ dân phố.
(4) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ; có khả năng lập kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
(5) Không trong thời gian bị xử lý kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án.
Rút ngắn nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố trong trường hợp nào?
Theo Điều 4 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định UBND cấp xã quyết định rút ngắn nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố tối đa 6 tháng trong trường hợp cần bảo đảm thống nhất với thời điểm tổ chức lại thôn, tổ dân phố hoặc do tình huống bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh không thể tổ chức bầu cử đúng thời hạn.
Cụ thể theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 185/2026/NĐ-CP như sau:
- Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là 05 năm
- Trong trường hợp cần bảo đảm thống nhất với thời điểm tổ chức lại thôn, tổ dân phố hoặc do tình huống bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh không thể tổ chức bầu cử đúng thời hạn, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nhưng không quá 06 tháng. Trường hợp phải rút ngắn hoặc kéo dài quá 06 tháng thì Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];