Lực lượng dân quân thường trực ở các xã phường đều được nhận 1.200.000 đồng/người theo Nghị quyết 26 nhân dịp gì?

Nguyễn Thành Đạt 104 lượt xem
19:19 | 07/01/2026
Theo Nghị quyết 26, Lực lượng dân quân thường trực ở các xã phường đều được nhận 1.200.000 đồng/người nhân dịp gì?
Nội dung chính
  1. Lực lượng dân quân thường trực ở các xã phường đều được nhận 1.200.000 đồng/người theo Nghị quyết 26 nhân dịp gì?
  2. Dân quân thường trực là ai?
  3. Thời gian thực hiện nghĩa vụ dân quân thường trực là bao lâu?

Lực lượng dân quân thường trực ở các xã phường đều được nhận 1.200.000 đồng/người theo Nghị quyết 26 nhân dịp gì?

>> Tải về: Xem chi tiết Nghị quyết về Mức hỗ trợ trong dịp Tết Nguyên đán 2026

Ngày 10/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa X, Kỳ họp thứ 8 đã thông qua Nghị quyết 26/2025/NQ-HĐND quy định đối tượng, mức hỗ trợ trong dịp Tết Nguyên đán 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Cụ thể, căn cứ theo điểm r khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 26/2025/NQ-HĐND quy định:

Mức hỗ trợ cụ thể cho từng đối tượng
1. Mức 10.000.000 đồng/người hỗ trợ cho các đồng chí hoạt động cách mạng trước Cách mạng tháng 8 năm 1945.
2. Mức 1.200.000 đồng/người (hoặc 1.200.000 đồng/hộ) hỗ trợ cho các đối tượng:
...
e) Lực lượng dân quân thường trực ở xã, phường;
...

Như vậy, trong dịp Tết Nguyên đán 2026 sẽ thực hiện mức hỗ trợ 1.200.000 đồng/người (hoặc 1.200.000 đồng/hộ) cho lực lượng dân quân thường trực ở xã phường.

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

File excel tính trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 theo mức lương mới tại đây

Mới: Tải bảng tra cứu phụ cấp khu vực ở 34 tỉnh thành chính thức áp dụng từ 01/01/2026 tại đây

Mới: Tại đây Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt mới chính thức áp dụng từ 01/01/2026

Lưu ý: Nghị quyết 26/2025/NQ-HĐND Quy định đối tượng, mức hỗ trợ trong dịp Tết Nguyên Đán trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Lực lượng dân quân thường trực ở các xã phường đều được nhận 1.200.000 đồng/người theo Nghị quyết 26 nhân dịp gì?

Lực lượng dân quân thường trực ở các xã phường đều được nhận 1.200.000 đồng/người theo Nghị quyết 26 nhân dịp gì? (Hình từ Internet)

Dân quân thường trực là ai?

Căn cứ theo Điều 2 Luật Dân quân tự vệ 2019 quy định:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Dân quân tự vệ là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác, được tổ chức ở địa phương gọi là dân quân, được tổ chức ở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) gọi là tự vệ.
2. Dân quân tự vệ tại chỗ là lực lượng làm nhiệm vụ ở thôn, ấp, bản, làng, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu (sau đây gọi chung là thôn) và ở cơ quan, tổ chức.
3. Dân quân tự vệ cơ động là lực lượng cơ động làm nhiệm vụ trên các địa bàn theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
4. Dân quân thường trực là lực lượng thường trực làm nhiệm vụ tại các địa bàn trọng điểm về quốc phòng.
5. Dân quân tự vệ biển là lực lượng làm nhiệm vụ trên các hải đảo, vùng biển Việt Nam.
6. Mở rộng lực lượng Dân quân tự vệ là biện pháp bổ sung công dân trong độ tuổi chưa thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ, công dân đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ, quân nhân dự bị chưa sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên cho đơn vị Dân quân tự vệ.
7. Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức là tổ chức được thành lập ở cơ quan, tổ chức để thực hiện công tác quốc phòng.
Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức không bao gồm Ban chỉ huy quân sự Bộ, ngành trung ương được thành lập theo quy định của Luật Quốc phòng.
...

Theo đó, dân quân thường trực là lực lượng thường trực làm nhiệm vụ tại các địa bàn trọng điểm về quốc phòng.

Thời gian thực hiện nghĩa vụ dân quân thường trực là bao lâu?

Căn cứ theo Điều 8 Luật Dân quân tự vệ 2019 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 10 Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025 quy định về độ tuổi, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trong thời bình như sau:

- Công dân nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, công dân nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi có nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ; nếu tình nguyện tham gia Dân quân tự vệ thì có thể kéo dài đến hết 50 tuổi đối với nam, đến hết 45 tuổi đối với nữ.

- Thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ tại chỗ, Dân quân tự vệ cơ động, Dân quân tự vệ biển, Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế là 04 năm; dân quân thường trực là 02 năm.

Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng, quân sự của địa phương, cơ quan, tổ chức, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ được kéo dài nhưng không quá 02 năm; đối với dân quân biển, tự vệ và chỉ huy đơn vị Dân quân tự vệ được kéo dài hơn nhưng không quá độ tuổi quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật Dân quân tự vệ 2019 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 10 Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định kéo dài độ tuổi, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ theo quy định tại Điều 8 Luật Dân quân tự vệ 2019 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 10 Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025.

Như vậy, thời gian thực hiện nghĩa vụ dân quân thường trực là 02 năm. Tuy nhiên căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng, quân sự của địa phương, cơ quan, tổ chức mà thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ được kéo dài không quá 02 năm.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất