Chấm dứt hỗ trợ 220.000 đồng/người/ngày tiền trợ cấp ngày công lao động, trợ cấp ngày công lao động tăng thêm cho Dân quân thường trực theo Nghị quyết 398, cụ thể ra sao?

19:30 | 22/09/2025
Theo Nghị quyết 398 sẽ chấm dứt hỗ trợ 220.000 đồng/người/ngày tiền trợ cấp ngày công lao động, trợ cấp ngày công lao động tăng thêm cho Dân quân thường trực, cụ thể thế nào?
Nội dung chính
  1. Chấm dứt hỗ trợ 220.000 đồng/người/ngày tiền trợ cấp ngày công lao động, trợ cấp ngày công lao động tăng thêm cho Dân quân thường trực theo Nghị quyết 398, cụ thể ra sao?
  2. Dân quân thường trực là ai?
  3. Thời gian thực hiện nghĩa vụ dân quân thường trực là bao lâu?

Chấm dứt hỗ trợ 220.000 đồng/người/ngày tiền trợ cấp ngày công lao động, trợ cấp ngày công lao động tăng thêm cho Dân quân thường trực theo Nghị quyết 398, cụ thể ra sao?

Ngày 12/6/2025 tại Nghị quyết 202/2025/QH15 Quốc hội quyết định sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và tỉnh Bình Dương thành thành phố mới có tên gọi là Thành phố Hồ Chí Minh. Sau khi sắp xếp, Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích tự nhiên là 6.772,59 km2, quy mô dân số là 14.002.598 người.

Thành phố Hồ Chí Minh giáp các tỉnh Đồng Nai, Đồng Tháp, Lâm Đồng, Tây Ninh và Biển Đông.

Ngày 28/8/2025, Hội đồng Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Nghị quyết 398/NQ-HĐND năm 2025 về việc áp dụng Nghị quyết 09/2025/NQ-HĐND ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với thôn, ấp, khu đội trưởng; mức trợ cấp ngày công lao động và mức trợ cấp ngày công lao động tăng thêm đối với lực lượng dân quân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (bao gồm cả Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu cũ).

Cụ thể, căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 398/NQ-HĐND năm 2025 quy định:

Bãi bỏ toàn bộ các văn bản
1. Nghị quyết số 03/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 4 năm 2022 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về quy định chế độ phụ cấp hàng tháng của Khu (ấp) đội trưởng; mức trợ cấp ngày công lao động, trợ cấp ngày công lao động tăng thêm đối với dân quân thường trực và dân quân khi làm nhiệm vụ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương quy định số lượng Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, phường, thị trấn loại 1; mức phụ cấp đối với Ấp đội trưởng, Khu đội trưởng; mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Theo đó, sẽ bãi bỏ Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐND quy định chế độ phụ cấp hàng tháng của Khu (ấp) đội trưởng; mức trợ cấp ngày công lao động, trợ cấp ngày công lao động tăng thêm đối với dân quân thường trực và dân quân khi làm nhiệm vụ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Bên cạnh đó, căn cứ theo Điều 3 Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐND quy định:

Chế độ trợ cấp ngày công lao động, trợ cấp ngày công lao động tăng thêm đối với Dân quân thường trực
Dân quân thường trực được hưởng trợ cấp ngày công lao động bằng mức 150.000 đồng/người/ngày; trường hợp được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, được hưởng trợ cấp ngày công lao động tăng thêm 70.000 đồng/người/ngày.

Dựa theo quy định thì dân quân thường trực được hưởng trợ cấp ngày công lao động bằng mức 150.000 đồng/người/ngày.

Trường hợp được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, được hưởng trợ cấp ngày công lao động tăng thêm 70.000 đồng/người/ngày.

Như vậy, dân quân thường trực được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ theo quyết định của cấp có thẩm quyền sẽ không còn được hưởng chế độ trợ cấp ngày công lao động (150.000 đồng/người/ngày) và trợ cấp ngày công lao động tăng thêm (70.000 đồng/người/ngày).

Tuy nhiên, căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 398/NQ-HĐND năm 2025 quy định:

Văn bản được áp dụng
Áp dụng Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với thôn, ấp, khu đội trưởng; mức trợ cấp ngày công lao động và mức trợ cấp ngày công lao động tăng thêm đối với lực lượng dân quân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Do đó, mức trợ cấp đối với lực lượng dân quân sẽ được thực hiện theo Nghị quyết 09/2025/NQ-HĐND, chấm dứt hỗ trợ 220.000 đồng/người/ngày tiền trợ cấp ngày công lao động, trợ cấp ngày công lao động tăng thêm cho Dân quân thường trực ở Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐND.

>> Tải về: Xem chi tiết Nghị quyết 398/NQ-HĐND năm 2025

Lưu ý: Nghị quyết 398/NQ-HĐND năm 2025 quy định về việc áp dụng Nghị quyết 09/2025/NQ-HĐND ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với thôn, ấp, khu đội trưởng; mức trợ cấp ngày công lao động và mức trợ cấp ngày công lao động tăng thêm đối với lực lượng dân quân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (bao gồm cả Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu cũ).

Chấm dứt hỗ trợ 220.000 đồng/người/ngày tiền trợ cấp ngày công lao động, trợ cấp ngày công lao động tăng thêm cho Dân quân thường trực theo Nghị quyết 398, cụ thể ra sao?

Chấm dứt hỗ trợ 220.000 đồng/người/ngày tiền trợ cấp ngày công lao động, trợ cấp ngày công lao động tăng thêm cho Dân quân thường trực theo Nghị quyết 398, cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)

Dân quân thường trực là ai?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 2 Luật Dân quân tự vệ 2019 quy định:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
4. Dân quân thường trực là lực lượng thường trực làm nhiệm vụ tại các địa bàn trọng điểm về quốc phòng.
...

Theo đó, dân quân thường trực là lực lượng thường trực làm nhiệm vụ tại các địa bàn trọng điểm về quốc phòng.

Thời gian thực hiện nghĩa vụ dân quân thường trực là bao lâu?

Căn cứ theo Điều 8 Luật Dân quân tự vệ 2019 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 10 Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025 quy định về độ tuổi, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trong thời bình như sau:

- Công dân nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, công dân nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi có nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ; nếu tình nguyện tham gia Dân quân tự vệ thì có thể kéo dài đến hết 50 tuổi đối với nam, đến hết 45 tuổi đối với nữ.

- Thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ tại chỗ, Dân quân tự vệ cơ động, Dân quân tự vệ biển, Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế là 04 năm; dân quân thường trực là 02 năm.

Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng, quân sự của địa phương, cơ quan, tổ chức, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ được kéo dài nhưng không quá 02 năm; đối với dân quân biển, tự vệ và chỉ huy đơn vị Dân quân tự vệ được kéo dài hơn nhưng không quá độ tuổi quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật Dân quân tự vệ 2019 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 10 Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định kéo dài độ tuổi, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ theo quy định tại Điều 8 Luật Dân quân tự vệ 2019 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 10 Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025.

Như vậy, thời gian thực hiện nghĩa vụ dân quân thường trực là 02 năm. Tuy nhiên căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng, quân sự của địa phương, cơ quan, tổ chức mà thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ được kéo dài không quá 02 năm.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Báo tăng BHXH trước ngày nào trong tháng?

Doanh nghiệp có phải báo tăng BHXH trước một ngày cố định trong tháng không? Thời hạn báo tăng BHXH được thực hiện như thế nào để bảo đảm việc tham gia BHXH cho người lao động?