Quyết định khấu trừ lương hưu tối đa 30% hằng tháng từ ngày 01/01/2026 để đóng phạt giao thông đường bộ theo Nghị định 296 ra sao?
Căn cứ vào Điều 86 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi khoản 43 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định như sau:
Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
1. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt theo quy định tại Điều 73 của Luật này;
b) Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không tự nguyện hoàn trả kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 5 Điều 85 của Luật này.
2. Các biện pháp cưỡng chế bao gồm:
a) Khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập, khấu trừ tiền từ tài khoản của cá nhân, tổ chức vi phạm;
b) Kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá;
c) Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do cá nhân, tổ chức khác đang giữ trong trường hợp cá nhân, tổ chức sau khi vi phạm cố tình tẩu tán tài sản.
d) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này.
Đồng thời dẫn chiếu tới Điều 73 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 như sau:
Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính phải chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính; trường hợp quyết định xử phạt vi phạm hành chính có ghi thời hạn thi hành nhiều hơn 10 ngày thì thực hiện theo thời hạn đó.
Trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì vẫn phải chấp hành quyết định xử phạt, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 15 của Luật này. Việc khiếu nại, khởi kiện được giải quyết theo quy định của pháp luật.
2. Người có thẩm quyền xử phạt đã ra quyết định xử phạt có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc chấp hành quyết định xử phạt của cá nhân, tổ chức bị xử phạt và thông báo kết quả thi hành xong quyết định cho cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính của Bộ Tư pháp, cơ quan tư pháp địa phương.
Theo đó, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt thì sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
Căn cứ Điều 12 Nghị định 296/2025/NĐ-CP quy định về việc quyết định cưỡng chế khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập đối với cá nhân như sau:
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày xác định được thông tin về tiền lương, thu nhập hằng tháng của cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế, căn cứ vào điều kiện thi hành quyết định cưỡng chế, người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế phải ra quyết định cưỡng chế khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập đối với cá nhân.
Trường hợp người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế tiến hành xác minh cùng lúc về tiền và tài sản của cá nhân, tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế thì thời hạn ra quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế phù hợp trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày xác định được thông tin về tiền và tài sản của cá nhân, tổ chức đảm bảo thi hành quyết định cưỡng chế.
- Quyết định cưỡng chế khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập đối với cá nhân phải bao gồm những nội dung cơ bản sau: Số quyết định; ngày, tháng, năm ra quyết định; căn cứ ra quyết định; họ tên, chức vụ, đơn vị công tác của người ra quyết định; họ tên, số căn cước công dân/số căn cước, địa chỉ của cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập; tên, địa chỉ cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động quản lý tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế; số tiền bị khấu trừ; lý do khấu trừ; tên, số tài khoản của Kho bạc Nhà nước nhận tiền; thời gian thực hiện; chữ ký của người ra quyết định và đóng dấu của cơ quan ra quyết định.
Dẫn chiếu tới Điều 13 Nghị định 296/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Tỷ lệ khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập đối với cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế
Việc khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập có thể tiến hành nhiều lần, tỷ lệ như sau:
1. Đối với tiền lương, lương hưu tỷ lệ khấu trừ mỗi lần không quá 30% tổng số tiền lương, lương hưu thực trả hằng tháng được hưởng sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và phải đảm bảo điều kiện sinh hoạt tối thiểu của người đó và người được nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.
2. Đối với những khoản thu nhập khác, tỷ lệ khấu trừ mỗi lần không quá 50% tổng số thu nhập hằng tháng, nhưng phải đảm bảo điều kiện sinh hoạt tối thiểu của người đó và người được nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.
Như vậy, quyết định khấu trừ lương hưu tối đa 30% hằng tháng đối với các đối tượng cá nhân đang được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội từ ngày 01/01/2026 để đóng phạt giao thông đường bộ. Việc khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập có thể tiến hành nhiều lần.
>> Nghị quyết Quốc hội: Thực hiện Phụ cấp ưu đãi nghề mức 100% cho giáo viên năm 2026
>> Cho phép CBCCVC được hưởng 40% mức lương cơ sở (tính theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng)
>> CHÍNH THỨC Điều chỉnh mức tăng lương hưu thỏa đáng cho CBCCVC và NLĐ
>> Hộ gia đình chính thức được nhận 2.000.000 đồng tiền mặt vào dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026
>> Quyết định tăng lương cơ sở trong năm 2026 để cải thiện đời sống của CBCCVC và người lao động
>> Chính thức khen thưởng định kỳ CBCCVC với mức 2.340.000 đồng
>> Công văn 1678 thống nhất Giáo viên hưởng phụ cấp ưu đãi đến 50%
>> Chính phủ chốt chính sách về phụ cấp tăng thêm đối với đối tượng thu hút vào biên chế trong Quân đội
>> Chính thức từ 1/1/2026, Sĩ quan, binh sĩ được nhận 1.500.000 đồng/người
>> Chốt mức hưởng phụ cấp tăng thêm hằng tháng 350% mức lương hiện hưởng cho CBCCVC
>> Quyết định hỗ trợ 1.000.000 đồng/người dịp Tết Nguyên đán 2026 cho NLĐ, ĐV của Liên đoàn Lao động
>> Toàn bộ CBCCVC được hưởng full 03 tháng lương cộng 50% tháng lương tăng thêm cho mỗi năm công tác
>> Từ 01/01/2026 ngân sách giải quyết cho CBCCVC hưởng 2.200.000 đồng/tháng (bao gồm cả cấp xã)
>> Sau 2026 thống nhất kết thúc sử dụng bảng lương công chức viên chức theo Nghị quyết của Trung ương
>> Hướng dẫn nhận tiền thưởng Nghị định 73 cho CBCCVC và lao động hợp đồng
>> Ngân sách hỗ trợ tiền ăn 300.000 đồng/ngày/người cho chức sắc tôn giáo, nhà tu hành, tín đồ tôn giáo
>> Tăng lương cơ sở từ năm 2026 cho CBCCVC và NLĐ (Khu vực công)
>> Bộ trưởng BQP quyết định tăng thêm mức phụ cấp từ 50% đến 100% mức lương hiện hưởng
>> Danh mục 35 bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội từ ngày 15/02/2026
>> Từ năm 2026 sẽ không cho phép Sĩ quan quân đội được hưởng tiền an điều dưỡng
>> Tặng 500.000 đồng tiền mặt nhân dịp Tết Nguyên đán 2026 cho tất cả người lao động
>> Chính thức từ năm 2026 sẽ trợ cấp hằng tháng mức 1.300.000 đồng cho tất cả người cao tuổi
>> Chi tiền thưởng Tết 2026 theo Nghị định 73 cho CBCCVC chậm nhất vào 31/01/2026
>> Thay đổi Lịch chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH tháng 01/2026 cho người lao động TPHCM
>> Chính thức chi tặng 1.500.000 đồng tiền mặt nhân dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026
> Chính thức năm 2026 vẫn giữ nguyên mức lương tối thiểu vùng 2025 áp dụng cho đối tượng nào?
> Nhận tiền thưởng Nghị định 73 ở đâu khi chuyển công tác tại thời điểm đánh giá?
>> Chính thức từ 01/01/2026 chốt mức tăng 07,25% và lên đến 58,12% (theo mức Chính phủ) tiền lương
>> Nghị quyết 57: Năm 2026 tặng tiền mặt 2.300.000 đồng/người và 0,08 chỉ vàng 24K
>> CBCCVC nữ từ 01/01/2026 được NSNN hỗ trợ thêm 02 mức 500.000 đồng/tháng và 800.000 đồng/tháng
>> Quyết định 2326: CBCC nữ được ưu tiên xét nâng bậc lương trước thời hạn
>> Tăng lương cơ bản năm 2026 lên mức tối đa 350.000 đồng/tháng (tức tăng 7,06%/tháng)
>> Cho hưởng mức thu nhập hằng tháng từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng/tháng
>> Chốt tăng từ 540.000 đồng lên 1.000.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hằng tháng
>> Lực lượng dân quân thường trực ở các xã phường đều được nhận 1.200.000 đồng/người
>> Hoàn thành việc tổng kết công tác năm, bình xét, xếp loại tổ chức đảng, đảng viên năm 2025
>> Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định thưởng đến 5 tháng tiền lương cho cá nhân người lao động
>> Tặng quà Tết 2026 trực tiếp vào tài khoản đang hưởng phụ cấp, trợ cấp hàng tháng
>>> Kết luận BCH Trung ương: Ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 204/2004/NĐ-CP
>> Chi tiết 03 Bảng lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học sau khi được tăng hệ số lương
>> Hoàn thành chi trả Nghị định 73 về khen thưởng 2025 cho CBCCVC và NLĐ
>> Áp dụng mức tăng lương mới hơn 7% của Chính phủ ngay từ 01/01/2026 để thực hiện xếp lương
>> CBCCVC và NLĐ nhận tiền trực tiếp vào tài khoản mức 7.020.000 đồng theo Quyết định của Bộ Nội vụ
>> Chấm dứt hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo sau năm 2026 cùng với đó là phụ cấp ưu đãi nhà giáo
>> Toàn bộ CBCC chấm dứt hưởng 30% phụ cấp công tác Đảng đoàn thể chính trị xã hội
>> Từ 01/01/2026 làm việc tại TPHCM được hưởng phụ cấp khu vực 70% theo Thông tư Bộ Nội vụ

Quyết định khấu trừ lương hưu tối đa 30% hằng tháng từ ngày 01/01/2026 để đóng phạt giao thông đường bộ theo Nghị định 296 ra sao? (Hình từ Internet)
Người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội phải đáp ứng những điều kiện nào?
Theo quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:
Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
1. Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Từ đủ 75 tuổi trở lên;
b) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;
c) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
2. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh giảm dần độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên cơ sở đề nghị của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ.
4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.
Theo đó, Công dân Việt Nam hưởng trợ cấp hưu trí xã hội phải đáp ứng đủ những điều kiện sau:
+ Từ đủ 75 tuổi trở lên;
+ Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;
+ Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Nếu Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và đáp ứng đủ điều kiện: không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng và có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Mức trợ cấp hưu trí xã hội hiện nay là bao nhiêu?
Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 176/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Mức trợ cấp hưu trí xã hội
1. Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 500.000 đồng/tháng.
Trường hợp đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.
2. Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Theo đó, mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng hiện nay là 500.000 đồng/tháng.
Trường hợp đối tượng hưởng trợ cấp hưu trí xã hội quy định tại Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];