Chính thức năm 2026 vẫn giữ nguyên mức lương tối thiểu vùng 2025 áp dụng cho đối tượng nào?
Tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 293/2025/NĐ-CP có quy định như sau:
Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
...
5. Đối với trường hợp do điều chỉnh địa bàn áp dụng mà mức lương tối thiểu gắn với địa bàn tại Phụ lục kèm theo Nghị định này thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2025 thì người sử dụng lao động phải tiếp tục thực hiện mức lương tối thiểu tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2025 đối với những người lao động được tuyển dụng từ ngày 31 tháng 12 năm 2025 trở về trước cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
...
Kể từ ngày 12/6/2025, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 6 thành phố. Trong đó có 19 tỉnh và 4 thành phố hình thành sau sắp xếp và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp.
Mức lương tối thiểu vùng cũng được điều chỉnh từ ngày 01/01/2026 để phù hợp với 34 tỉnh thành sau sáp nhập.
Nếu mức lương tối thiểu vùng mới, do điều chỉnh địa bàn áp dụng mà THẤP HƠN mức lương tối thiểu vùng cũ tại thời điểm ngày 31/12/2025 thì người sử dụng lao động vẫn phải duy trì trả mức lương tối thiểu cũ cho người lao động được tuyển dụng trước thời điểm này.
Như vậy, năm 2026 vẫn giữ nguyên mức lương tối thiểu vùng 2025 áp dụng cho người lao động thỏa đủ 3 điều kiện sau đây:
- Người lao động được tuyển dụng từ ngày 31/12/2025 trở về trước.
- Làm việc tại địa bàn được xếp lại vùng lương theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
- Mức lương tối thiểu vùng 2026 tại địa bàn người này làm việc thấp hơn mức lương tối thiểu vùng 2025.
Ví dụ: Người lao động ký HĐLĐ vào ngày 30/12/2025 - Trước 31/12/2025: Xã A thuộc Vùng 2 với lương tối thiểu 4.680.000 đồng. - Từ 01/01/2026: Xã A chuyển sang Vùng 3 với lương tối thiểu 4.140.000 đồng. Như vậy, người lao động tiếp tục được áp dụng mức lương tối thiểu 4.680.000 đồng. |
>>>MỚI NHẤT<<<
> Chính thức áp dụng mức lương tối thiểu giờ mới từ 01/01/2026, cụ thể thế nào?
>>>MỚI NHẤT<<<
> Hướng dẫn nhận tiền thưởng Nghị định 73 cho CBCCVC và lao động hợp đồng, cụ thể thế nào?
> Chính thức từ 01/01/2026 BHXH tự động áp mức lương đóng BHXH cao nhất đối với ai?
> Bắt buộc điều chỉnh mức lương đóng BHXH mới chậm nhất vào 25/01/2026 áp dụng cho đối tượng nào?
> Nhận tiền thưởng Nghị định 73 ở đâu khi chuyển công tác tại thời điểm đánh giá?
> Biểu thuế TNCN 5 bậc bắt đầu áp dụng vào kỳ tính thuế nào?

Chính thức năm 2026 vẫn giữ nguyên mức lương tối thiểu vùng 2025 áp dụng cho đối tượng nào?
Mức lương tối thiểu vùng 2026 là bao nhiêu?
Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP mức lương tối thiểu vùng 2026 áp dụng vào 01/01/2026 với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động như sau:
- Vùng 1: 5.310.000 đồng/tháng hoặc 25.500 đồng/giờ
- Vùng 2: 4.730.000 đồng/tháng hoặc 22.700 đồng/giờ
- Vùng 3: 4.140.000 đồng/tháng hoặc 20.000 đồng/giờ
- Vùng 4: 3.700.000 đồng/tháng hoặc 17.800 đồng/giờ
Danh mục địa bàn vùng 1, vùng 2, vùng 3, vùng 4 được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:
- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
- Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
- Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
Hợp đồng lao động có bị vô hiệu khi thỏa thuận trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng không?
Tại Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 quy định:
Tiền lương
1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.
Đồng thời, tại Điều 49 Bộ luật Lao động 2019 quy định "Hợp đồng lao động vô hiệu từng phần khi nội dung của phần đó vi phạm pháp luật nhưng không ảnh hưởng đến các phần còn lại của hợp đồng."
Do đó, đối với trường hợp thỏa thuận trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng là vi phạm pháp luật và hậu quả pháp lý là làm cho hợp đồng này bị vô hiệu, còn mức độ vô hiệu từng phần hay toàn bộ còn phải xem mức độ ảnh hưởng của điều khoản đó có tác động đến các phần còn lại của hợp đồng không.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];