Chính thức áp dụng mức lương tối thiểu giờ mới từ 01/01/2026, cụ thể thế nào?
Từ ngày 01/01/2026, theo quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP, mức lương tối thiểu giờ được điều chỉnh phù hợp với mức lương tối thiểu vùng mới.
Việc tăng lương tối thiểu giờ sẽ đồng bộ với mức lương tối thiểu vùng theo tháng, đảm bảo tính nhất quán và không tách rời, mang ý nghĩa quan trọng đối với các nhóm lao động:
- Người lao động làm việc bán thời gian.
- Lao động làm việc theo ca, theo giờ.
- Người lao động không làm đủ tháng.
Đồng thời, tỷ lệ tăng lương giữa các vùng có sự khác biệt, cụ thể như sau:
Vùng | Trước 01/01/2026 (đồng/giờ) | Từ 01/01/2026 (đồng/giờ) | Mức tăng (đồng/giờ) | Tỷ lệ tăng |
Vùng I | 23.500 | 25.500 | +2.000 | ~8,5% |
Vùng II | 21.100 | 22.700 | +1.600 | ~7,6% |
Vùng III | 18.800 | 20.000 | +1.200 | ~6,4% |
Vùng IV | 16.700 | 17.800 | +1.100 | ~6,6% |
Như vậy, chính thức áp dụng mức lương tối thiểu giờ mới từ 01/01/2026 theo mức từ 17.800 đồng/giờ đến 25.500 đồng/giờ tùy theo vùng. Đây là mức sàn pháp lý bắt buộc người sử dụng lao động phải tuân thủ khi trả lương theo giờ cho người lao động.
Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:
-- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
- Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
- Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
Xem chi tiết Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu từ ngày 01/01/2026: Tại
>>>MỚI NHẤT<<<
> Chính thức áp dụng mức lương tối thiểu giờ mới từ 01/01/2026, cụ thể thế nào?

Chính thức áp dụng mức lương tối thiểu giờ mới từ 01/01/2026, cụ thể thế nào?
Số giờ làm việc bình thường của người lao động là bao nhiêu giờ?
Tại Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:
Thời giờ làm việc bình thường
1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.
2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.
Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động.
3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan.
Như vậy, thời giờ làm việc bình thường là thời gian làm việc không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần, được nhà nước quy định để đảm bảo sức khỏe, tinh thần, cân bằng cuộc sống cho người lao động.
Hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tháng thì tiền lương giờ được xác định như thế nào?
Căn cứ Điều 54 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về hình thức trả lương, cụ thể như sau:
Hình thức trả lương
Hình thức trả lương theo Điều 96 của Bộ luật Lao động được quy định cụ thể như sau:
1. Căn cứ vào tính chất công việc và điều kiện sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận trong hợp đồng lao động hình thức trả lương theo thời gian, theo sản phẩm và trả lương khoán như sau:
a) Tiền lương theo thời gian được trả cho người lao động hưởng lương theo thời gian, căn cứ vào thời gian làm việc theo tháng, tuần, ngày, giờ theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, cụ thể:
a1) Tiền lương tháng được trả cho một tháng làm việc;
a2) Tiền lương tuần được trả cho một tuần làm việc. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tháng thì tiền lương tuần được xác định bằng tiền lương tháng nhân với 12 tháng và chia cho 52 tuần;
a3) Tiền lương ngày được trả cho một ngày làm việc. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tháng thì tiền lương ngày được xác định bằng tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tuần thì tiền lương ngày được xác định bằng tiền lương tuần chia cho số ngày làm việc trong tuần theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
a4) Tiền lương giờ được trả cho một giờ làm việc. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tháng hoặc theo tuần hoặc theo ngày thì tiền lương giờ được xác định bằng tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong ngày theo quy định tại Điều 105 của Bộ luật Lao động.
...
Theo đó, trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tháng thì tiền lương giờ được xác định bằng tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong ngày.
Tiền lương ngày được xác định bằng tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];