Chi tiền thưởng Tết 2026 theo Nghị định 73 cho CBCCVC chậm nhất vào 31/01/2026 nếu còn dư thì không được chuyển nguồn vào đâu?
Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định như sau:
Chế độ tiền thưởng
...
3. Quy chế tiền thưởng của cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 2 Điều này phải bao gồm những nội dung sau:
a) Phạm vi và đối tượng áp dụng;
b) Tiêu chí thưởng theo thành tích công tác đột xuất và theo kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của người hưởng lương trong cơ quan, đơn vị;
c) Mức tiền thưởng cụ thể đối với từng trường hợp, không nhất thiết phải gắn với mức lương theo hệ số lương của từng người;
d) Quy trình, thủ tục xét thưởng;
đ) Các quy định khác theo yêu cầu quản lý của cơ quan, đơn vị (nếu cần thiết).
4. Quỹ tiền thưởng hằng năm quy định tại Điều này nằm ngoài quỹ khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng, được xác định bằng 10% tổng quỹ tiền lương (không bao gồm phụ cấp) theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và cấp bậc quân hàm của các đối tượng trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.
Đến hết ngày 31 tháng 01 của năm sau liền kề, nếu cơ quan, đơn vị không sử dụng hết quỹ tiền thưởng của năm thì không được chuyển nguồn vào quỹ tiền thưởng của năm sau.
Đồng thời, căn cứ Điều 9 Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024 quy định thời gian chi thưởng đối với cán bộ công chức viên chức theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP như sau:
Cách thức, thời gian chi thưởng
1. Cách thức chi thưởng
Các đơn vị dự toán thuộc, trực thuộc Bộ thanh toán trực tiếp vào tài khoản lương của cá nhân được thưởng (trường hợp Lãnh đạo đơn vị, Hội đồng Thi đua, Khen thưởng của đơn vị tổ chức Lễ trao thưởng để tuyên dương, suy tôn, nhân rộng điển hình... thì phần thưởng trao tại buổi lễ chỉ mang tính chất biểu trưng, không bao gồm tiền thưởng).
2. Thời gian chi thưởng
Các đơn vị dự toán thuộc, trực thuộc Bộ thực hiện chi thưởng đột xuất cho cá nhân trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thưởng; chi thưởng định kỳ hằng năm trước ngày 31 tháng 01 của năm kế tiếp.
Theo đó, tiền thưởng Tết 2026 theo Nghị định 73 cho cán bộ công chức viên chức được chi thực hiện trước ngày 31/01 của năm kế tiếp tức là trước 31/01/2026.
Tùy theo kế hoạch chi thưởng của từng cơ quan, đơn vị mà có thể chi tiền thưởng định kỳ theo thời gian nhất định, tuy nhiên phải đảm bảo chi trước 31/01/2026.
Trường hợp đến hết ngày 31 tháng 01 của năm sau liền kề, nếu cơ quan, đơn vị không sử dụng hết quỹ tiền thưởng của năm thì không được chuyển nguồn vào quỹ tiền thưởng của năm sau.
Tại đây >>Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026.
Tại đây >> Toàn bộ hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.
Tải về >> Xem Bảng lương Chính thức Khu vực công mới nhất.
>> Tải về: Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành
>> Tải về: Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp mới nhất hiện nay.
>> Tải về: Chi tiết lộ trình, tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, bố trí, sử dụng CBCCVC, người hoạt động không chuyên trách.
XEM THÊM:
>> Chốt mức hưởng phụ cấp tăng thêm hằng tháng 350% mức lương hiện hưởng cho CBCCVC
>> Quyết định hỗ trợ 1.000.000 đồng/người dịp Tết Nguyên đán 2026 cho NLĐ, ĐV của Liên đoàn Lao động
>> Tăng lương cơ sở từ năm 2026 cho CBCCVC và NLĐ (Khu vực công)
>> Bộ trưởng BQP quyết định tăng thêm mức phụ cấp từ 50% đến 100% mức lương hiện hưởng
>> Danh mục 35 bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội từ ngày 15/02/2026
>> CHÍNH THỨC Điều chỉnh mức tăng lương hưu thỏa đáng cho CBCCVC và NLĐ
>> Năm 2026 tăng lương trung bình lên thêm 300.000 đồng trong Bảng lương mới
>> Ngân sách hỗ trợ tiền ăn cho CBCCVC mức 2.000.000 đồng/tháng/người đến 01/01/2029
>> Thực hiện cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT năm 2026 theo Thông tư Bộ Tài chính
>> Hộ gia đình chính thức được nhận 2.000.000 đồng tiền mặt vào dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026
>> Quyết định tăng lương cơ sở trong năm 2026 để cải thiện đời sống của CBCCVC và người lao động
>> Chính thức khen thưởng định kỳ CBCCVC với mức 2.340.000 đồng
>> Từ năm 2026 sẽ không cho phép Sĩ quan quân đội được hưởng tiền an điều dưỡng
>> Tặng 500.000 đồng tiền mặt nhân dịp Tết Nguyên đán 2026 cho tất cả người lao động
>> Chính thức từ năm 2026 sẽ trợ cấp hằng tháng mức 1.300.000 đồng cho tất cả người cao tuổi
>> Thay đổi Lịch chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH tháng 01/2026 cho người lao động TPHCM
>> Chính thức chi tặng 1.500.000 đồng tiền mặt nhân dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026
>>> Chính thức từ 01/01/2026 khấu trừ tối đa 30% tiền lương hằng tháng của CBCCVC
>>> Chính thức từ 01/01/2026 Hỗ trợ tối đa 530.000 đồng/người cho NLĐ hoàn thành NVQS, NVCA
>>> Tết Nguyên đán 2026: Đoàn viên, NLĐ xa quê được tặng 1.000.000 đồng/người từ Ngân sách Nhà nước
>>> Công văn Bộ Nội vụ: Giữ nguyên toàn bộ Thôn, Tổ dân phố tại 34 tỉnh thành phố (mới)
>>> Quyết định tặng tiền mặt từ 500.000 đồng - 1.200.000 đồng/người
>>> Tặng 1.000.000 đồng/người tiền mặt cùng phần quà cho người cao tuổi
>> Toàn bộ CBCCVC được hưởng full 03 tháng lương cộng 50% tháng lương tăng thêm cho mỗi năm công tác
>> Từ 01/01/2026 ngân sách giải quyết cho CBCCVC hưởng 2.200.000 đồng/tháng (bao gồm cả cấp xã)
>> Sau 2026 thống nhất kết thúc sử dụng bảng lương công chức viên chức theo Nghị quyết của Trung ương
>> Hướng dẫn nhận tiền thưởng Nghị định 73 cho CBCCVC và lao động hợp đồng
>> Ngân sách hỗ trợ tiền ăn 300.000 đồng/ngày/người cho chức sắc tôn giáo, nhà tu hành, tín đồ tôn giáo
>> Công văn 1678 thống nhất Giáo viên hưởng phụ cấp ưu đãi đến 50%
>> Chính phủ chốt chính sách về phụ cấp tăng thêm đối với đối tượng thu hút vào biên chế trong Quân đội
>> Chính thức từ 1/1/2026, Sĩ quan, binh sĩ được nhận 1.500.000 đồng/người
>> Thay đổi Lịch chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH tháng 01/2026 cho người lao động TPHCM
>> Chính thức chi tặng 1.500.000 đồng tiền mặt nhân dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026

Chi tiền thưởng Tết 2026 theo Nghị định 73 cho CBCCVC chậm nhất vào 31/01/2026 nếu còn dư thì không được chuyển nguồn vào đâu? (Hình từ Internet)
Ai là người có trách nhiệm xây dựng quy chế của chế độ tiền thưởng tại cơ quan đơn vị theo Nghị định 73?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 73/2024/NĐ-CP có quy định về chế độ tiền thưởng tại nghị định này như sau:
Chế độ tiền thưởng
...
2. Chế độ tiền thưởng quy định tại khoản 1 Điều này được dùng để thưởng đột xuất theo thành tích công tác và thưởng định kỳ hằng năm theo kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành công việc của từng người hưởng lương trong cơ quan, đơn vị. Người đứng đầu đơn vị lực lượng vũ trang theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý hoặc được phân cấp thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm xây dựng Quy chế cụ thể để thực hiện chế độ tiền thưởng áp dụng đối với các đối tượng trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị; gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để quản lý, kiểm tra và thực hiện công khai trong cơ quan, đơn vị.
...
Theo đó, người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, người có thẩm quyền quản lý lý cán bộ công chức tại cơ quan đơn vị có trách nhiệm xây dựng quy chế cụ thể thực hiện chế độ tiền thưởng đối với người thuộc danh sách của cơ quan đơn vị mà người này đứng đầu, quản lý.
Đối tượng của chế độ tiền thưởng Nghị định 73 là ai?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2025 chính quyền địa phương ở nước ta hiện nay tổ chức theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp là chính quyền địa phương cấp tỉnh và cấp xã.
Kết hợp với quy định tại Điều 2 Nghị định 73/2024/NĐ-CP đối tượng được áp dụng chế độ tiền thưởng Nghị định 73 bao gồm:
- Cán bộ công chức cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp xã theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức 2025
- Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập
- Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định 111/2022/NĐ-CP thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
- Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định 45/2010/NĐ-CP.
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;
- Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;
- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];