Công văn Bộ Nội vụ: Giữ nguyên toàn bộ Thôn, Tổ dân phố tại 34 tỉnh thành phố (mới) theo Công văn 11776 cụ thể ra sao?

Hồ Tấn Thiện 113,522 lượt xem
17:21 | 14/01/2026
Giữ nguyên toàn bộ Thôn, Tổ dân phố tại 34 tỉnh thành phố (mới) theo Công văn 11776 cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Công văn Bộ Nội vụ: Giữ nguyên toàn bộ Thôn, Tổ dân phố tại 34 tỉnh thành phố (mới) theo Công văn 11776 cụ thể ra sao?
  2. Nhiệm kỳ Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố là bao lâu?
  3. Nhiệm vụ của Trưởng thôn là gì?

Công văn Bộ Nội vụ: Giữ nguyên toàn bộ Thôn, Tổ dân phố tại 34 tỉnh thành phố (mới) theo Công văn 11776 cụ thể ra sao?

Căn cứ vào Công văn 11776/BNV-CQĐP năm 2025 hướng dẫn một số nội dung tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Để bảo đảm ổn định hệ thống chính trị ở cơ sở và phục vụ công tác chuẩn bị bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XVI và Đại biểu Hội đồng nhân dân (HĐND) các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 và trên cơ sở ý kiến của một số địa phương, Bộ Nội vụ đề nghị Ủy ban nhân dân (UBND) các tỉnh, thành phố thực hiện một số nội dung về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố như sau:

- Về tổ chức thôn, tổ dân phố
Căn cứ Kết luận 163-KL/TW năm 2025; Kết luận 186-KL/TW năm 2025 và Kết luận 210-KL/TW năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, trước mắt giữ nguyên các thôn, tổ dân phố tại các ĐVHC cấp xã cho đến khi có quy định của Chính phủ về việc sắp xếp thôn, tổ dân phố theo Kết luận của Bộ Chính trị và Ban Bí thư.
- Về nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố
Căn cứ điều kiện thực tiễn của địa phương, tình hình nhân sự và thời điểm kết thúc nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, UBND các tỉnh, thành phố chỉ đạo Chủ tịch UBND xã, phường, đặc khu thực hiện việc kiện toàn các chức danh Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố theo quy định hiện hành. Trường hợp cần thiết để phục vụ công tác bầu cử hoặc nhằm bảo đảm sự ổn định, liên tục trong tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố, UBND tỉnh, thành phố xem xét, quyết định việc kéo dài nhiệm kỳ Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trên địa bản tỉnh, thành phố hoặc chỉ đạo Chủ tịch UBND xã, phường, đặc khu xem xét, quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời để bảo đảm duy trì hoạt động. Thời gian kéo dài nhiệm kỳ hoặc thời gian cử Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố lâm thời được thực hiện cho đến khi có quy định của Chính phủ về việc sắp xếp thôn, tổ dân phố theo Kết luận của Bộ Chính trị và Ban Bí thư.

Như vậy, Bộ Nội vụ quyết định giữ nguyên toàn bộ Thôn, Tổ dân phố tại 34 tỉnh thành phố mới cho đến khi có quy định của Chính phủ về việc sắp xếp thôn, tổ dân phố theo Kết luận của Bộ Chính trị và Ban Bí thư.

Tại đây >>Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026.

Tại đây >> Toàn bộ hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.

Tải về >> Xem Bảng lương Chính thức Khu vực công mới nhất.

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất Tại đây

Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

Xem thêm:

>> Lực lượng sĩ quan quân đội sẽ được nhận chính xác 18.720.000 đồng chia thành 4 lần

>> Thời gian nghỉ Tết Âm lịch năm 2026 tổng 11 ngày đã được thống nhất

>> Chính thức tăng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ ngày 01/01/2026

>>> Chính Phủ ra Nghị định tăng mức lương cơ bản lên 900.000 đồng/tháng áp dụng từ năm 2026

>>> CV Bộ Nội vụ: Chế độ, chính sách đối với Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý CHQS

>> CHỐT Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 16 ngày liên tục

>> Quyết định chi tặng 500.000 đồng/người vào dịp Tết Nguyên đán 2026 cho người không về nhà ăn Tết

>> Bộ Nội vụ ra CV hướng dẫn xếp lương cho Cán bộ Công chức cấp xã

>> Đảng viên được nhận 702.000 đồng đến 3.510.000 đồng tiền thưởng (tính theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng) theo định kỳ

>> Quyết định tặng đột xuất 4,680,000 đồng/người (tương đương 02 lần mức lương cơ sở)

>> Chính thức tăng mức chi trả tiền trợ cấp hưu trí xã hội gần 700.000 đồng/tháng và tặng quà Tết năm 2026

>> Người lao động được nhận chính xác 1.000.000 đồng dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 của LĐLĐ

>> Chính thức chi trả GỘP 02 tháng lương hưu và TẶNG 1.200.000 đồng quà bằng tiền mặt cho người đang hưởng lương hưu dịp Tết Nguyên đán 2026

>> Hoàn thành chi tặng 2.000.000 đồng tiền mặt dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 cho người có công với cách mạng

Công văn Bộ Nội vụ: Giữ nguyên toàn bộ Thôn, Tổ dân phố tại 34 tỉnh thành phố (mới) theo Công văn 11776 cụ thể ra sao?

Công văn Bộ Nội vụ: Giữ nguyên toàn bộ Thôn, Tổ dân phố tại 34 tỉnh thành phố (mới) theo Công văn 11776 cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)

Nhiệm kỳ Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố là bao lâu?

Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố là những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố. Có vai trò quản lý, điều hành các hoạt động của thôn, tổ dân phố.

Theo Điều 12 Thông tư 04/2012/TT-BNV (được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 14/2018/TT-BNV) quy định:

Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
1. Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố:
a) Trên cơ sở thống nhất với Chi ủy Chi bộ, Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố đề cử danh sách để Hội nghị của thôn, tổ dân phố bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; tại hội nghị này, cử tri tại thôn, tổ dân phố có thể tự ứng cử hoặc giới thiệu người ứng cử. Căn cứ kết quả bầu cử, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố. Thời điểm tổ chức bầu được thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện theo quy định tại Chương 2 Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn
2. Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố:
a) Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố có nhiệm kỳ là 2,5 năm (hai năm rưỡi) hoặc 05 năm (năm năm) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thống nhất và phù hợp với điều kiện cụ thể ở địa phương. Trường hợp do thành lập thôn mới, tổ dân phố mới hoặc khuyết Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trong thời hạn không quá sáu tháng kể từ ngày có quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời.
b) Nhiệm kỳ của Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố, thực hiện theo nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

Theo quy định thì nhiệm kỳ Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố là 2,5 năm hoặc 05 năm tùy thuộc vào quy định của UBND cấp tỉnh sau khi căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương.

Riêng trường hợp thôn, tổ dân phố mới được thành lập hoặc thôn, tổ dân phố đó thiếu chức danh Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố thì Chủ tịch UBND cấp xã quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố lâm thời để điều hành các hoạt động của thôn, tổ dân phố trong thời hạn không quá 06 tháng kể từ khi có quyết định cử lâm thời cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố mới.

Như vậy, thông thường thì nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố là 2,5 năm hoặc 05 năm, còn nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố lâm thời là không quá 06 tháng.

Nhiệm vụ của Trưởng thôn là gì?

Căn cứ tại Điều 10 Thông tư 04/2012/TT-BNV được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư 14/2018/TT-BNV quy định:

Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
1. Nhiệm vụ:
a) Triệu tập và chủ trì hội nghị thôn, tổ dân phố; tổ chức thực hiện những công việc thuộc phạm vi thôn, tổ dân phố đã được nhân dân bàn và quyết định; bảo đảm các nội dung hoạt động của thôn, tổ dân phố theo quy định tại Điều 5 Thông tư này;
b) Vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở và hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
c) Tập hợp, phản ánh, đề nghị chính quyền cấp xã giải quyết những kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của nhân dân trong thôn, tổ dân phố. Báo cáo kịp thời với Ủy ban nhân dân cấp xã về những hành vi vi phạm pháp luật trong thôn, tổ dân phố;
d) Thực hiện việc lập biên bản về kết quả đã được nhân dân thôn, tổ dân phố bàn và quyết định trực tiếp những công việc của thôn, tổ dân phố; lập biên bản về kết quả đã được nhân dân thôn, tổ dân phố bàn và biểu quyết những công việc thuộc phạm vi cấp xã; báo cáo kết quả cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
đ) Phối hợp với Ban công tác Mặt trận và các tổ chức chính trị-xã hội ở thôn, tổ dân phố để vận động nhân dân tham gia thực hiện các phong trào và cuộc vận động do các tổ chức này phát động;
e) Sáu tháng đầu năm và cuối năm phải báo cáo kết quả công tác trước hội nghị thôn, tổ dân phố.
2. Quyền hạn:
a) Được ký hợp đồng về xây dựng công trình do nhân dân trong thôn, tổ dân phố đóng góp kinh phí đầu tư đã được hội nghị thôn, tổ dân phố thông qua và bảo đảm các quy định liên quan của chính quyền các cấp;
b) Được phân công nhiệm vụ giải quyết công việc cho Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố; được chính quyền cấp xã mời họp và cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến quản lý, hoạt động của thôn, tổ dân phố; được bồi dưỡng, tập huấn về công tác tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố.

Theo đó, nhiệm vụ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là:

- Triệu tập và chủ trì hội nghị thôn, tổ dân phố; tổ chức thực hiện những công việc thuộc phạm vi thôn, tổ dân phố đã được nhân dân bàn và quyết định; bảo đảm các nội dung hoạt động của thôn, tổ dân phố theo quy định.

- Vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở và hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

- Tập hợp, phản ánh, đề nghị chính quyền cấp xã giải quyết những kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của nhân dân trong thôn, tổ dân phố. Báo cáo kịp thời với Ủy ban nhân dân cấp xã về những hành vi vi phạm pháp luật trong thôn, tổ dân phố;

- Thực hiện việc lập biên bản về kết quả đã được nhân dân thôn, tổ dân phố bàn và quyết định trực tiếp những công việc của thôn, tổ dân phố; lập biên bản về kết quả đã được nhân dân thôn, tổ dân phố bàn và biểu quyết những công việc thuộc phạm vi cấp xã; báo cáo kết quả cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;

- Phối hợp với Ban công tác Mặt trận và các tổ chức chính trị-xã hội ở thôn, tổ dân phố để vận động nhân dân tham gia thực hiện các phong trào và cuộc vận động do các tổ chức này phát động;

- Sáu tháng đầu năm và cuối năm phải báo cáo kết quả công tác trước hội nghị thôn, tổ dân phố.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Tiêu chuẩn mới từ 15/10/2026 của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố theo Quyết định 81 ra sao?

Quyết định 81 quy định tiêu chuẩn mới từ ngày 15/10/2026 đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố gồm những điều kiện gì về độ tuổi, trình độ, phẩm chất đạo đức, năng lực và trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ?

Bài viết mới nhất