Quyết định kéo dài nhiệm kỳ Trưởng thôn (xóm), Tổ trưởng Tổ dân phố dài hơn 2,5 năm theo Công văn 3940 ra sao?
Ngày 17/12/2025, Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng đã ban hành Công văn 3940/UBND-NC về việc thực hiện một số nội dung tổ chức, hoạt động của thôn (xóm), tổ dân phố.
Theo đó, thực hiện Công văn 11776/BNV-CQĐP năm 2025 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn một số nội dung tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố để đảm bảo ổn định hệ thống chính trị ở cơ sở và phục vụ công tác chuẩn bị bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện một số nội dung về tổ chức và hoạt động của thôn (xóm), tổ dân phố như sau:
(1) Về tổ chức thôn (xóm), tổ dân phố
Căn cứ Kết luận 136-KL/TW năm 2025; Kết luận 186-KL/TW năm 2025 về tình hình, kết quả hoạt động của bộ máy hệ thống chính trị và chính quyền địa phương 2 cấp và Kết luận 210-KL/TW năm 2025 tiếp tục xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trong thời gian tới của Bộ chính trị, Ban Bí thư, trước mắt giữ nguyên các thôn (xóm), tổ dân phố tại các đơn vị hành chính cấp xã cho đến khi có quy định của Chính phủ về sắp xếp thôn, tổ dân phố theo Kết luận của Bộ Chính trị và Ban Bí thư.
(2) Về nhiệm kỳ của Trưởng thôn (xóm), Tổ trưởng Tổ dân phố
Quy định tại khoản 5 Điều 16 Quyết định 37/2019/QĐ-UBND năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành quy định tổ chức và hoạt động của xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là 2,5 năm.
Căn cứ tình hình thực hiện nhiệm vụ, nhằm phục vụ tốt công tác bầu cử và đảm bảo sự ổn định, liên tục trong tổ chức và hoạt động của thôn (xóm), tổ dân phố, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện việc kéo dài nhiệm kỳ của Trưởng thôn (xóm), Tổ trưởng Tổ dân phố thuộc địa bàn quản lý cho đến khi có quy định của Chính phủ về việc sắp xếp thôn (xóm), tổ dân phố theo Kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
Như vậy, quyết định kéo dài nhiệm kỳ Trưởng thôn (xóm), Tổ trưởng Tổ dân phố tỉnh Cao Bằng dài hơn 2,5 năm cho đến khi có quy định của Chính phủ về việc sắp xếp thôn (xóm), tổ dân phố theo Kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
Xem chi tiết Công văn 3940/UBND-NC tại đây.
Lưu ý: Công văn 3940/UBND-NC về việc thực hiện một số nội dung tổ chức, hoạt động của thôn (xóm), tổ dân phố trên tỉnh Cao Bằng.
Xem thêm:
>> Chính thức Đảng, Nhà nước sẽ tặng quà Tết Nguyên đán 2026 trực tiếp vào tk VNeID
>> Hỗ trợ 1.200.000đ trên 1 cán bộ nhân viên trong biên chế của trường học, bệnh viện
>> Hỗ trợ 15000 suất quà 1.000.000 đồng cho đoàn viên, người lao động trong dịp Tết Nguyên đán 2026
>> Quyết nghị Mức thu nhập tăng thêm cho nhà giáo, viên chức và người lao động
>> Chính thức giáo viên sẽ không được phép tính hưởng phụ cấp thâm niên
>> Chính thức tặng 1.300.000 đồng cho người lao động, đoàn viên trên cả nước dịp Tết Nguyên đán 2026
>> Thực hiện tăng lương ngay từ 01/01/2026 và ban hành bảng lương mới chính thức thay thế
>> Thực hiện tỷ lệ tăng cao nhất 7,26%/tháng cho Bảng lương mới từ 01/01/2026
>> Đã thông qua phương án tăng từ 250.000 đồng đến 350.000 đồng từ 01/01/2026
>> CBCCVC được hỗ trợ tiền đi lại từ 01/01/2026 với mức 4.000.000 đồng/tháng
>> Thống nhất từ 01/01/2026 ngân sách hỗ trợ CBCCVC và NLĐ mức 2.000.000 đồng/người/tháng
>>> Tặng 300.000 đồng/người dịp Tết Nguyên đán 2026 trước 15/12 Âm lịch 2025 hoàn thành
>>> Chính thức từ 01/01/2026 CBCCVC, NLĐ được hưởng 2.000.000 đồng/người/tháng sau sáp nhập 2025
>>> Cập nhật lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 chính thức của NLĐ và CBCCVC
>>> Chính thức Ngân sách Nhà nước chi tặng 500.000 đồng/người từ ngày 01/01/2026
>> Tăng lương cơ sở khu vực công từ năm 2026 cho CBCCVC và NLĐ
>> Chính thức triển khai mức phụ cấp ưu đãi nghề 70% - 100% cho đội ngũ giáo viên từ 01/01/2026
>> Dân quân tự vệ được hỗ trợ 327.600 đồng/người/ngày tiền trợ cấp ngày công lao động
>> Chính thức thực hiện mức phụ cấp ưu đãi nghề 100% cho giáo viên từ 01/01/2026
>> Lùi lịch chi trả lương hưu tháng 01 năm 2026 do trùng lịch nghỉ Tết Dương lịch 04 ngày
>> Hướng dẫn nhận 400.000 đồng tiền Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 qua ứng dụng VneID
>> Trước 31/12/2025 Chính phủ hoàn thành chi tặng Tết 400.000 đồng/người
>> NSNN từ 01/01/2026 chi mức 1.500.000 đồng/người và còn tăng cao hơn nữa theo mức tăng lương cơ sở
>> Bộ Nội vụ chính thức áp dụng mức phụ cấp khu vực mới cao nhất từ 01/01/2026 cho CBCCVC và LLVT
>> Tặng 1.200.000 đồng/người cho CBCCVC và người hoạt động KCT dịp Tết Nguyên đán
>> Đã chốt Thôn đội trưởng mỗi tháng được hưởng 1,0 lần mức lương cơ sở (cụ thể là 2.340.000 đồng)
>> Chính thức Sĩ quan, công chức làm việc trong Quân đội được thưởng 9.360.000 đồng (theo mức lương cơ sở)
>> Nghị định Chính phủ chốt Hỗ trợ 960.000 đồng/tháng cho giáo viên, hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng
>> Chính thức từ năm 2026, được nhận 975.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người đủ 16 tuổi đến dưới 22 tuổi
>> Chính thức chi tặng 500.000 đồng/người tiền mừng thọ người cao tuổi từ 01/01/2026
>> Chính thức ban hành mức lương cơ bản mới chạm mốc 30.000.000 đồng chưa bao gồm phụ cấp, thưởng,..
>>> Chính thức Giáo viên, học sinh được nghỉ 11 ngày Tết Nguyên đán 2026
>>> Chính thức từ 1/1/2026 Tăng bậc lương cho Bác sĩ, Dược sĩ (bậc 1 lên bậc 2)
>>> Chính thức từ 01/01/2026, Nhân viên y tế được hưởng 100% phụ cấp ưu đãi nghề
>>> Từ 01/01/2026 bồi dưỡng 0,25 lần mức lương cơ sở đồng/người/tháng từ ngân sách Nhà nước
>>> Từ 01/01/2026 chi tối đa 3.000.000 đồng/người/tháng thu nhập tăng thêm
>>> Trước ngày 31/1/2026 Lập danh sách nâng bậc lương trước thời hạn cho cán bộ công chức
>>> Công văn 25/12/2025: VP Chính phủ thông báo nghỉ Tết Dương lịch 2026
>>> Bộ Nội vụ ra Công văn: Cải cách tiền lương (05 bảng lương và 9 chế độ phụ cấp mới) của Khu vực công
>>> Chính thức từ 1/1/2026, Giáo viên mầm non được hỗ trợ 800.000 đồng/người/tháng
>>> Từ 01/01/2026 Quyết định thưởng 1.500.000 đồng (bằng tiền mặt) cho cá nhân
>>> Hỗ trợ 4.680.00 đồng/người đối với người hoạt động KCT ở thôn, tổ dân phố
>>> Tết Dương lịch 2026: Chính thức CBCCVC và NLĐ được nghỉ 4 ngày liên tục
>> Chính phủ chốt tặng quà Tết Nguyên đán 2026 mức 400.000 đồng/người (nhận bằng tiền)
>> Tăng lương trung bình lên mức 4.470.000 đồng kể từ 01/01/2026 tại Bảng lương mới
>> Năm 2026 thực hiện mức lương cơ sở cho CBCCVC và LLVT được Quốc hội thông qua tại Nghị quyết 245
>> Từ 01/01/2026 ngân sách chi hỗ trợ từ 1.000.000 đồng/người đến tối đa 2.000.000 đồng/người
>> CBCCVC nam từ 01/01/2026 được hỗ trợ thêm 500.000 đồng/người/tháng

Quyết định kéo dài nhiệm kỳ Trưởng thôn (xóm), Tổ trưởng Tổ dân phố dài hơn 2,5 năm theo Công văn 3940 ra sao? (Hình từ Internet)
Chế độ, chính sách đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là gì?
Căn cứ vào Điều 13 Thông tư 04/2012/TT-BNV quy định như sau:
Chế độ, chính sách đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố
1. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; được hưởng phụ cấp hàng tháng, mức phụ cấp do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
2. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn những kiến thức, kỹ năng cần thiết; nêu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thì được biểu dương, khen thưởng; không hoàn thành nhiệm vụ, có vi phạm khuyết điểm, không được nhân dân tín nhiệm thì tùy theo mức độ sai phạm sẽ bị miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Như vậy, chế độ, chính sách đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố như sau:
- Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; được hưởng phụ cấp hàng tháng, mức phụ cấp do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
- Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn những kiến thức, kỹ năng cần thiết; nêu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thì được biểu dương, khen thưởng; không hoàn thành nhiệm vụ, có vi phạm khuyết điểm, không được nhân dân tín nhiệm thì tùy theo mức độ sai phạm sẽ bị miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố có quyền hạn gì?
Căn cứ Điều 10 Thông tư 04/2012/TT-BNV (được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư 14/2018/TT-BNV) quy định như sau:
Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
1. Nhiệm vụ:
....
2. Quyền hạn:
a) Được ký hợp đồng về xây dựng công trình do nhân dân trong thôn, tổ dân phố đóng góp kinh phí đầu tư đã được hội nghị thôn, tổ dân phố thông qua và bảo đảm các quy định liên quan của chính quyền các cấp;
b) Được phân công nhiệm vụ giải quyết công việc cho Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố; được chính quyền cấp xã mời họp và cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến quản lý, hoạt động của thôn, tổ dân phố; được bồi dưỡng, tập huấn về công tác tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố.
Theo đó, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố có quyền hạn sau:
- Được ký hợp đồng về xây dựng công trình do nhân dân trong thôn, tổ dân phố đóng góp kinh phí đầu tư đã được hội nghị thôn, tổ dân phố thông qua và bảo đảm các quy định liên quan của chính quyền các cấp.
- Được phân công nhiệm vụ giải quyết công việc cho Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố; được chính quyền cấp xã mời họp và cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến quản lý, hoạt động của thôn, tổ dân phố; được bồi dưỡng, tập huấn về công tác tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];