Chính thức Giáo viên, học sinh được nghỉ 11 ngày Tết Nguyên đán 2026 theo Công văn 5030 bắt đầu từ ngày nào?
Ngày 26/12/2025, UBND Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Công văn 5030/UBND-VX năm 2025 về lịch nghỉ Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 của Ngành Giáo dục và Đào tạo Thành phố.
Theo đó, xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 5672/TTr-SGDĐT ngày 11 tháng 12 năm 2025 về lịch nghỉ Tết Nguyên đán năm 2026 của Ngành Giáo dục và Đào tạo Thành phố. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố có ý kiến chỉ đạo như sau:
1. Chấp thuận đề xuất của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình nêu trên; thống nhất thời gian nghỉ Tết Nguyên đán Bính Ngọ năm 2026 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh từ ngày 12 tháng 02 năm 2026 (25 tháng Chạp Âm lịch) đến hết ngày 22 tháng 02 năm 2026 (mùng 6 tháng Giêng năm Bính Ngọ).
2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo có văn bản hướng dẫn cụ thể cho các cơ sở giáo dục./.
Như vậy, giáo viên, học sinh các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được nghỉ Tết Nguyên đán 2026 tổng cộng 11 ngày, bắt đầu từ ngày 12 tháng 02 năm 2026 (25 tháng Chạp Âm lịch) đến hết ngày 22 tháng 02 năm 2026 (mùng 6 tháng Giêng năm Bính Ngọ).
Lưu ý: Công văn 5030/UBND-VX năm 2025 về lịch nghỉ Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 của Ngành Giáo dục và Đào tạo Thành phố trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Tại đây >>Toàn bộ mức phụ cấp đặc biết từ ngày 01/01/2026.
Tại đây >> Toàn bộ hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.
Tải về >> Xem Bảng lương Chính thức Khu vực công mới nhất.
Xem thêm:
>>> Chính thức từ 1/1/2026 Tăng bậc lương cho Bác sĩ, Dược sĩ (bậc 1 lên bậc 2)
>>> Chính thức từ 01/01/2026, Nhân viên y tế được hưởng 100% phụ cấp ưu đãi nghề
>>> Từ 01/01/2026 bồi dưỡng 0,25 lần mức lương cơ sở đồng/người/tháng từ ngân sách Nhà nước
>>> Từ 01/01/2026 chi tối đa 3.000.000 đồng/người/tháng thu nhập tăng thêm
>>> Trước ngày 31/1/2026 Lập danh sách nâng bậc lương trước thời hạn cho cán bộ công chức

Chính thức Giáo viên, học sinh được nghỉ 11 ngày Tết Nguyên đán 2026 theo Công văn 5030 bắt đầu từ ngày nào? (Hình từ Internet)
Quy định những việc nhà giáo không được làm từ 1/1/2026 như thế nào?
Theo quy định tại Điều 11 Luật Nhà giáo 2025 (có hiệu lực từ 1/1/2026), những việc nhà giáo không được làm như sau:
Những việc không được làm
1. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập không được làm những việc viên chức không được làm theo quy định của pháp luật về viên chức và quy định khác của pháp luật có liên quan. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập không được thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động theo quy định của pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, nhà giáo không được làm các việc sau đây:
a) Phân biệt đối xử giữa những người học dưới mọi hình thức;
b) Gian lận, cố ý làm sai lệch kết quả trong hoạt động tuyển sinh, đánh giá người học;
c) Ép buộc người học tham gia học thêm dưới mọi hình thức;
d) Ép buộc người học nộp tiền hoặc hiện vật ngoài quy định của pháp luật;
đ) Lợi dụng chức danh nhà giáo và hoạt động nghề nghiệp để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
3. Những việc tổ chức, cá nhân không được làm đối với nhà giáo bao gồm:
a) Không thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với nhà giáo theo quy định của pháp luật;
b) Đăng tải, phát tán thông tin mang tính quy kết về trách nhiệm của nhà giáo trong hoạt động nghề nghiệp khi chưa có kết luận của cơ quan có thẩm quyền;
c) Các việc không được làm khác theo quy định của pháp luật.
Theo đó, nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập không được làm những việc viên chức không được làm theo quy định của pháp luật về viên chức và quy định khác của pháp luật có liên quan. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập không được thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động theo quy định của pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Ngoài ra, nhà giáo không được làm các việc sau đây:
+ Phân biệt đối xử giữa những người học dưới mọi hình thức;
+ Gian lận, cố ý làm sai lệch kết quả trong hoạt động tuyển sinh, đánh giá người học;
+ Ép buộc người học tham gia học thêm dưới mọi hình thức;
+ Ép buộc người học nộp tiền hoặc hiện vật ngoài quy định của pháp luật;
+ Lợi dụng chức danh nhà giáo và hoạt động nghề nghiệp để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo được quy định như thế nào?
Theo quy định tại Điều 28 Luật Nhà giáo 2025 như sau:
Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo
1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo được quy định như sau:
a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên đối với giáo viên mầm non;
b) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học, cấp học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học, cấp học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông;
c) Có bằng thạc sĩ trở lên đối với nhà giáo giảng dạy trình độ đại học; có bằng tiến sĩ đối với nhà giáo giảng dạy trình độ sau đại học, hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ;
d) Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
2. Chính phủ quy định về trình độ chuẩn được đào tạo đối với nhà giáo dạy môn học đặc thù, nhà giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số; nhà giáo giảng dạy ngành, nghề trong lĩnh vực sức khỏe, văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao; nhà giáo làm nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng trong trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, lực lượng vũ trang nhân dân.
3. Chính phủ quy định về lộ trình thực hiện trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này. Việc sử dụng nhà giáo chưa đáp ứng trình độ chuẩn quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này trong thời gian thực hiện lộ trình được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Theo đó, trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo được quy định như sau:
+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên đối với giáo viên mầm non;
+ Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học, cấp học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học, cấp học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông;
+ Có bằng thạc sĩ trở lên đối với nhà giáo giảng dạy trình độ đại học; có bằng tiến sĩ đối với nhà giáo giảng dạy trình độ sau đại học, hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ;
+ Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014.
Đối với nhà giáo dạy môn học đặc thù, nhà giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số; nhà giáo giảng dạy ngành, nghề trong lĩnh vực sức khỏe, văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao; nhà giáo làm nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng trong trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, lực lượng vũ trang nhân dân do Chính phủ quy định về trình độ chuẩn được đào tạo.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];