Chi tiết các lịch nghỉ lễ sau Tết Nguyên đán 2026 của toàn thể CBCCVC và NLĐ được nghỉ tổng cộng 12 ngày, cụ thể như thế nào?
Sau kỳ nghỉ Tết Nguyên đán 2026 thì sắp tới cán bộ công chức viên chức và người lao động được nghỉ thêm các ngày lễ của dân tộc, cụ thể lịch nghỉ lễ sau Tết Nguyên đán 2026 như sau:
* Nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương 3 ngày
Theo quy định tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 như sau:
Nghỉ lễ, tết
1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
b) Tết Âm lịch: 05 ngày;
c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
....
Đồng thời, tại Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
Nghỉ hằng tuần
1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.
2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động.
3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp.
Theo đó, người lao động có thể được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương vào ngày nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương là 1 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
Tuy nhiên, theo lịch năm 2026, ngày nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương 2026 sẽ rơi vào ngày Chủ nhật (26/04/2026 dương lịch). Do đó, cán bộ công chức viên chức và người lao động sẽ được nghỉ bù vào ngày thứ Hai (27/4/2026).
Như vậy, Lịch nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương 2026 cán bộ công chức viên chức và người lao động có thể kéo dài đến 3 ngày (từ ngày 24/4 đến hết 26/4 hoặc từ ngày 25/4 đến hết 27/4/2026) nếu người lao động được nghỉ hằng tuần cả hai ngày Thứ Bảy và Chủ nhật.
* Nghỉ lễ 30/4 và 1/5 kéo dài 4 ngày
Trong tháng 4/2026, cán bộ công chức viên chức và người lao động tiếp tục được nghỉ lễ Chiến thắng 30/4 và Ngày Quốc tế Lao động 1/5. Kỳ nghỉ này có thể kéo dài 4 ngày liên tục, từ ngày 30/4/2026 (thứ Năm) đến hết Chủ Nhật ngày 3/5/2026, bao gồm hai ngày nghỉ lễ theo quy định và hai ngày nghỉ hằng tuần nếu ngày nghỉ hằng tuần của người lao động rơi vào ngày thứ Bảy và Chủ Nhật.
* Nghỉ lễ Quốc khánh 5 ngày
Căn cứ tại khoản 1, khoản 6 Thông báo 9441/TB-BNV năm 2025 quy định như sau:
....
2. Công chức, viên chức được nghỉ dịp lễ Quốc khánh năm 2026 như sau: Nghỉ 02 ngày theo quy định gồm ngày 02/9/2026 Dương lịch và 01 ngày liền kề trước là ngày 01/9/2026 Dương lịch; Hoán đổi từ ngày làm việc thứ Hai ngày 31/8/2026 Dương lịch sang ngày nghỉ hằng tuần thứ Bảy ngày 22/8/2026 Dương lịch (nghỉ thứ Hai ngày 31/8/2026 và làm bù vào ngày thứ Bảy ngày 22/8/2026).
....
6. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh năm 2026 như sau:
...
- Dịp lễ Quốc khánh: Nghỉ thứ Tư ngày 02/9/2026 Dương lịch và lựa chọn nghỉ 01 trong 02 ngày: thứ Ba ngày 01/9/2026 hoặc thứ Năm ngày 03/9/2026 Dương lịch.
Theo đó, công chức viên chức được nghỉ lễ Quốc khánh 2026 cụ thể 02 ngày theo quy định gồm ngày 02/9/2026 Dương lịch và 01 ngày liền kề trước là ngày 01/9/2026 Dương lịch; Hoán đổi từ ngày làm việc thứ Hai ngày 31/8/2026 Dương lịch sang ngày nghỉ hằng tuần thứ Bảy ngày 22/8/2026 Dương lịch (nghỉ thứ Hai ngày 31/8/2026 và làm bù vào ngày thứ Bảy ngày 22/8/2026). Khi đó, kỳ nghỉ có thể kéo dài 5 ngày (từ thứ Bảy ngày 29/8/2026 đến hết thứ Tư ngày 2/9/2026). Ngày làm việc thứ Hai 31/8/2026 sẽ được hoán đổi sang ngày nghỉ hằng tuần thứ Bảy 22/8/2026.
Đối với người lao động trong doanh nghiệp, người sử dụng lao động cho nghỉ ngày Quốc khánh vào thứ Tư ngày 2/9/2026 và lựa chọn nghỉ thêm 1 trong 2 ngày là thứ Ba ngày 1/9/2026 hoặc thứ Năm ngày 3/9/2026.
Đối với các cơ quan, đơn vị không thực hiện chế độ nghỉ cố định thứ Bảy, Chủ Nhật hằng tuần, việc bố trí lịch nghỉ được căn cứ vào kế hoạch, chương trình công tác của đơn vị, bảo đảm phù hợp với quy định pháp luật.
>> Tải Mẫu số 20-ĐK-TCT tờ khai đăng ký người phụ thuộc (dùng cho người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công) tải về
>> Tải Mẫu số 20-ĐK-TH-TCT tờ khai đăng ký người phụ thuộc (dùng cho ơ quan chi trả thu nhập đăng ký cho người phụ thuộc có ủy quyền) tải về
>> Tải trọn bộ tài liệu hướng dẫn sử dụng quyết toán thuế TNCN trên etax mobile kèm hình ảnh minh họa: Tại đây
Mới: Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây
>> Áp dụng mức lương cơ sở mới tại khu vực công theo Kết luận 206-KL/TW
>> Mỗi CBCCVC được nhận gần 500.000 đồng/người (theo mức lương cơ sở)
>> Sửa đổi bổ sung BLLĐ 2019 về ngày nghỉ lễ tết hằng năm của người lao động
>> Chính phủ ra NQ: Chính thức NLĐ cả nước được nghỉ vào ngày 24/11
>> Nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương 2026: Toàn thể CBCCVC và NLĐ được nghỉ liên tục 3 ngày
>> Quyết định thưởng tối đa 5 tháng tiền lương cho cá nhân là người Việt Nam trong và ngoài nước
>> Người hưởng lương từ NSNN được nhận 9.360.000 đồng/người (04 lần mức lương cơ sở)

Chi tiết các lịch nghỉ lễ sau Tết Nguyên đán 2026 của toàn thể CBCCVC và NLĐ được nghỉ tổng cộng 12 ngày, cụ thể như thế nào? (Hình từ Internet)
Người sử dụng lao động không đảm bảo thời gian nghỉ lễ sẽ bị xử lý như thế nào?
Theo quy định tại Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP như sau:
Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
...
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá số giờ làm việc theo quy định của pháp luật;
b) Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp theo quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động.
4. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: không đảm bảo cho người lao động nghỉ trong giờ làm việc hoặc nghỉ chuyển ca theo quy định của pháp luật; huy động người lao động làm thêm giờ vượt quá số giờ theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
d) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
đ) Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
Theo đó, nếu người sử dụng lao động không đảm bảo thời gian nghỉ lễ cho người lao động sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động là cá nhân. Nếu người sử dụng lao động là tổ chức thì mức phạt gấp 2 lần so với cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
Muốn sử dụng lao động vào ngày nghỉ lễ phải đáp ứng điều kiện gì?
Căn cứ tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 như sau:
Làm thêm giờ
1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:
a) Phải được sự đồng ý của người lao động;
b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:
a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;
b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;
c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;
d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;
đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định.
4. Khi tổ chức làm thêm giờ theo quy định tại khoản 3 Điều này, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Theo đó, người sử dụng lao động muốn sử dụng lao động làm thêm vào ngày nghỉ lễ phải đáp ứng các điều kiện (trừ trường hợp tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019):
- Phải được sự đồng ý của người lao động;
- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019
- Ngoài ra, khi tổ chức làm thêm giờ theo quy định tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];