Từ 01/01/2026 Quyết định thưởng 1.500.000 đồng (bằng tiền mặt) cho cá nhân là vận động viên đạt thành tích cao tại các giải thi đấu thể thao theo Quyết định 40 chi tiết như thế nào?

19:00 | 27/12/2025
Theo Quyết định 40, thưởng 1.500.000 đồng (bằng tiền mặt) cho cá nhân là vận động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu thể thao chi tiết như thế nào?
Nội dung chính
  1. Từ 01/01/2026 Quyết định thưởng 1.500.000 đồng (bằng tiền mặt) cho cá nhân là vận động viên đạt thành tích cao tại các giải thi đấu thể thao theo Quyết định 40 chi tiết như thế nào?
  2. Vận động viên đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu tỉnh không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hưởng những chế độ nào khi ốm đau trong thời gian thi đấu?
  3. Chăm sóc sức khỏe và chữa trị chấn thương đối với vận động viên thể thao thành tích cao được quy định như thế nào?

Từ 01/01/2026 Quyết định thưởng 1.500.000 đồng (bằng tiền mặt) cho cá nhân là vận động viên đạt thành tích cao tại các giải thi đấu thể thao theo Quyết định 40 chi tiết như thế nào?

Ngày 7/11, UBND tỉnh Tây Ninh đã ban hành Quyết định 40/2025/QĐ-UBND (có hiệu lực từ 1/1/2026) quy định mức thưởng bằng tiền đối với huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại Đại hội thể dục thể thao và các giải thể thao cấp quốc gia, cấp tỉnh.

Theo đó, tại Điều 4 Quy định kèm theo Quyết định 40/2025/QĐ-UBND như sau:

Mức thưởng bằng tiền đối với các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh
1. Vận động viên đạt thành tích tại Giải vô địch tỉnh, Giải Cúp các Câu lạc bộ tỉnh (đối với giải không phân chia nhóm/lứa tuổi) và Đại hội Thể dục thể thao tỉnh, mức thưởng được quy định như sau:
a) Đối với môn cá nhân: (Cầu lông, Bóng bàn, Quần vợt, Điền kinh, Việt dã, Leo núi, Xe đạp, Bơi, Lặn, Võ thuật, Billiards, Cờ vua, Cờ tướng, Đẩy gậy…)
- Huy chương Vàng: 1.500.000 đồng.
- Huy chương Bạc: 800.000 đồng.
- Huy chương Đồng: 500.000 đồng.
- Khuyến khích: 300.000 đồng (không quá 07 giải).
b) Đối với môn Bóng đá:
- Mức thưởng bằng số lượng người được thưởng theo quy định của điều lệ giải nhân (x) với mức thưởng tương ứng quy định tại điểm a, Khoản 1, Điều này.
- Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất: 1.500.000 đồng.
- Cầu thủ xuất sắc: 1.500.000 đồng.
- Thủ môn xuất sắc: 1.500.000 đồng.
c) Đối với môn tập thể: Bóng chuyền, Bóng chuyền hơi, Bóng chuyền bãi biển:
- Mức thưởng bằng số lượng người được thưởng theo quy định của điều lệ giải nhân (x) với mức thưởng tương ứng quy định tại điểm a, Khoản 1, Điều này.
- Vận động viên tấn công xuất sắc nhất: 1.500.000 đồng.
- Vận động viên chuyền hai xuất sắc nhất: 1.500.000 đồng.
- Vận động viên libero xuất sắc nhất: 1.500.000 đồng.
d) Đối với môn tập thể khác (Thể dục Dưỡng sinh, Đua thuyền, Kéo co): Mức thưởng bằng số lượng người được thưởng theo quy định của điều lệ giải nhân (x) với mức thưởng tương ứng quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này.
e) Đối với các môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội (mà thành tích của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong một lần thi) ngoài tiền thưởng cá nhân, mức thưởng chung cho cả đội bằng số lượng vận động viên theo quy định của điều lệ giải nhân với 50% mức thưởng cá nhân tương ứng tại điểm a Khoản 1 Điều này.
....

Theo đó, cá nhân là vận động viên đạt thành tích tại Giải vô địch tỉnh, Giải Cúp các Câu lạc bộ tỉnh (đối với giải không phân chia nhóm/lứa tuổi) và Đại hội Thể dục thể thao tỉnh thì mức thưởng sẽ như sau:

+ Nếu đạt huy chương vàng môn Cầu lông, Bóng bàn, Quần vợt, Điền kinh, Việt dã, Leo núi, Xe đạp, Bơi, Lặn, Võ thuật, Billiards, Cờ vua, Cờ tướng, Đẩy gậy… thì mức thưởng là 1.500.000 đồng.

+ Nếu cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất, cầu thủ xuất sắc, thủ môn xuất sắc đối với môn Bóng đá thì mức thưởng là 1.500.000 đồng

- Nếu là vận động viên tấn công xuất sắc nhất; Vận động viên chuyền hai xuất sắc nhất và Vận động viên libero xuất sắc nhất đối với các môn tập thể như Bóng chuyền, Bóng chuyền hơi, Bóng chuyền bãi biển thì mức thưởng là 1.500.000 đồng.

Lưu ý: Quyết định 40/2025/QĐ-UBND quy định mức thưởng bằng tiền đối với huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại Đại hội thể dục thể thao và các giải thể thao cấp quốc gia, cấp tỉnh do tỉnh Tây Ninh ban hành

Tại đây >>Toàn bộ mức phụ cấp đặc biết từ ngày 01/01/2026.

Tại đây >> Toàn bộ hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.

Tải về >> Xem Bảng lương Chính thức Khu vực công mới nhất.

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất Tại đây

Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

Xem thêm:

>>> Công văn 25/12/2025: VP Chính phủ thông báo nghỉ Tết Dương lịch 2026

>>> Quyết định kéo dài nhiệm kỳ Trưởng thôn (xóm), Tổ trưởng Tổ dân phố dài hơn 2,5 năm

>>> Bộ Nội vụ ra Công văn: Cải cách tiền lương (05 bảng lương và 9 chế độ phụ cấp mới) của Khu vực công

>>> Chính thức từ 1/1/2026, Giáo viên mầm non được hỗ trợ 800.000 đồng/người/tháng

>>> Hỗ trợ 4.680.00 đồng/người đối với người hoạt động KCT ở thôn, tổ dân phố

>>> Tết Dương lịch 2026: Chính thức CBCCVC và NLĐ được nghỉ 4 ngày liên tục

Quyết định thưởng 1.500.000 đồng (bằng tiền mặt) cho cá nhân là vận động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu thể thao theo Quyết định 40 chi tiết như thế nào?

Từ 01/01/2026 Quyết định thưởng 1.500.000 đồng (bằng tiền mặt) cho cá nhân là vận động viên đạt thành tích cao tại các giải thi đấu thể thao theo Quyết định 40 chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Vận động viên đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu tỉnh không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hưởng những chế độ nào khi ốm đau trong thời gian thi đấu?

Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 152/2018/NĐ-CP, chế độ đối với vận động viên khi ốm đau trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu được quy định như sau:

Chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên khi ốm đau, thai sản trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu
1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 2 Nghị định này thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội khi ốm đau, thai sản trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu được hưởng các chế độ sau:
a) Hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật đối với huấn luyện viên, vận động viên đang tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;
b) Được cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên chi trả chi phí khám, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng và mức hưởng bảo hiểm y tế;
c) Được cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên hỗ trợ bằng mức chênh lệch (nếu có) khi mức trợ cấp cho ngày nghỉ khám, chữa bệnh do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả thấp hơn mức tiền trả theo ngày quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị định này đối với huấn luyện viên, vận động viên đang tham gia bảo hiểm xã hội.
2. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 2 Nghị định này chưa tham gia bảo hiểm xã hội hoặc không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội khi ốm đau, thai sản trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu được hưởng các chế độ sau:
a) Được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật;
b) Được cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên chi trả chi phí khám, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng và mức hưởng bảo hiểm y tế;
c) Được cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên hỗ trợ bằng 50% mức tiền trả theo ngày quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị định này cho những ngày nghỉ khám, chữa bệnh.
3. Đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị định này khi ốm đau, thai sản trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu được hưởng các chế độ sau:
a) Được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật;
b) Được cơ quan sử dụng vận động viên chi trả chi phí khám, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng và mức hưởng bảo hiểm y tế;
c) Được hưởng nguyên mức tiền hỗ trợ quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định này cho những ngày nghỉ khám, chữa bệnh.

Theo đó, nếu vận động viên đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương không hưởng lương từ ngân sách nhà nước khi ốm đau, thai sản trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu được hưởng các chế độ sau:

+ Được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật;

+ Được cơ quan sử dụng vận động viên chi trả chi phí khám, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng và mức hưởng bảo hiểm y tế;

+ Được hưởng nguyên mức tiền hỗ trợ quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định 152/2018/NĐ-CP cho những ngày nghỉ khám, chữa bệnh.

Chăm sóc sức khỏe và chữa trị chấn thương đối với vận động viên thể thao thành tích cao được quy định như thế nào?

Tại Điều 3 Nghị định 36/2019/NĐ-CP quy định chế độ chăm sóc sức khỏe và chữa trị chấn thương đối với vận động viên thể thao thành tích cao như sau:

- Đơn vị sử dụng vận động viên thể thao thành tích cao có trách nhiệm:

+ Kiểm tra sức khỏe ban đầu cho vận động viên ngay khi được tuyển chọn vào các cơ sở đào tạo và các đội tuyển thể thao;

+ Kiểm tra sức khỏe định kỳ cho vận động viên ít nhất 2 lần/năm;

+ Kiểm tra sức khỏe cho vận động viên trước khi tham gia thi đấu các giải thể thao thành tích cao.

- Nội dung kiểm tra sức khỏe của vận động viên quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này bao gồm:

+ Kiểm tra, đánh giá về trình độ thể lực;

+ Kiểm tra, đánh giá về hình thái;

+ Kiểm tra, đánh giá về tâm lý;

+ Kiểm tra, đánh giá về y sinh học.

- Vận động viên thể thao thành tích cao được chăm sóc sức khỏe, hồi phục chức năng và chữa trị chấn thương tại các cơ sở y tế trong nước.

Trường hợp đặc biệt, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định cho vận động viên thể thao thành tích cao được triệu tập tập huấn tại các đội tuyển thể thao quốc gia chuẩn bị tham dự và có khả năng giành huy chương tại Đại hội thể thao châu Á (sau đây gọi là ASIAD), tham dự Đại hội thể thao Olympic (sau đây gọi là Olympic Games) và vận động viên tham dự Đại hội thể thao người khuyết tật thế giới (sau đây gọi là Paralympic Games) được chữa trị chấn thương ở nước ngoài.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Đảng viên độc thân mà chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ có thể bị khai trừ khỏi đảng theo Quy định 212, cụ thể ra sao?

Theo Quy định 212-QĐ/TW, đảng viên chưa có vợ, chưa có chồng nhưng kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ có thể bị khai trừ khỏi Đảng. Vậy hành vi này được quy định và xử lý kỷ luật cụ thể ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Từ 5/10/2026, người đơn thân được nhận 540.000 đồng/tháng cho mỗi con đang nuôi khi đáp ứng điều kiện gì?

Từ ngày 5/10/2026, người đơn thân thuộc diện được hưởng chính sách trợ giúp xã hội có thể được nhận trợ cấp 540.000 đồng/tháng cho mỗi con đang nuôi theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP. Vậy người đơn thân phải đáp ứng những điều kiện nào để được hưởng khoản trợ cấp này, đối tượng con đang nuôi được xác định ra sao và mức trợ cấp được tính như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Mỗi người dân được nhận 250.000 VNĐ/người (tiền mặt) do nguồn ngân sách cấp tỉnh đảm bảo theo chính sách tại Quyết định ban hành ngày 10/8/2026, cụ thể ra sao?

Theo chính sách được ban hành ngày 10/8/2026, mỗi người dân được hỗ trợ trực tiếp 250.000 đồng bằng tiền mặt từ nguồn ngân sách cấp tỉnh. Vậy đối tượng, điều kiện và cách thức thực hiện chính sách hỗ trợ này cụ thể ra sao?

Bài viết mới nhất