Vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao vô địch trẻ thế giới, châu Á có quy định lứa tuổi được hưởng mức thưởng như thế nào?

Đoàn Thanh Hiền 501 lượt xem
14:31 | 28/05/2024
Mức tiền lương theo ngày thực tế tập huấn của vận động viên đội tuyển trẻ không hưởng lương từ ngân sách nhà nước là bao nhiêu? Vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao vô địch trẻ thế giới, châu Á có quy định lứa tuổi được hưởng mức thưởng như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mức tiền lương theo ngày thực tế tập huấn của vận động viên đội tuyển trẻ không hưởng lương từ ngân sách nhà nước là bao nhiêu?
  2. Vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao vô địch trẻ thế giới, châu Á có quy định lứa tuổi được hưởng mức thưởng như thế nào?
  3. Vận động viên đội tuyển trẻ không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được nhận chế độ ốm đau như thế nào trong thời gian thi đấu, tập huấn?

Mức tiền lương theo ngày thực tế tập huấn của vận động viên đội tuyển trẻ không hưởng lương từ ngân sách nhà nước là bao nhiêu?

Tại khoản 4 Điều 3 Nghị định 152/2018/NĐ-CP có quy định như sau:

Tiền lương, tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu
...
4. Đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị định này được hưởng tiền hỗ trợ theo ngày thực tế tập huấn, thi đấu như sau:
a) Vận động viên đội tuyển trẻ ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: 75.000 đồng/người/ngày;
b) Vận động viên đội tuyển năng khiếu ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: 55.000 đồng/người/ngày.
...

Theo đó, mức tiền lương theo ngày thực tế tập huấn của vận động viên đội tuyển trẻ không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được quy định như sau:

- Vận động viên đội tuyển trẻ ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: 75.000 đồng/người/ngày;

- Vận động viên đội tuyển năng khiếu ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: 55.000 đồng/người/ngày.

Vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao vô địch trẻ thế giới, châu Á có quy định lứa tuổi được hưởng mức thưởng như thế nào?

Vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao vô địch trẻ thế giới, châu Á có quy định lứa tuổi được hưởng mức thưởng như thế nào? (Hình từ Internet)

Vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao vô địch trẻ thế giới, châu Á có quy định lứa tuổi được hưởng mức thưởng như thế nào?

Tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 152/2018/NĐ-CP có quy định như sau:

Mức thưởng bằng tiền đối với các huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế
...
3. Vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao vô địch trẻ thế giới, châu Á, Đông Nam Á có quy định lứa tuổi được hưởng mức thưởng tối đa bằng 50% mức thưởng quy định tại khoản 1 Điều này, cụ thể như sau:
a) Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên đến dưới 12 tuổi: mức thưởng bằng 20% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi: mức thưởng bằng 30% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi: mức thưởng bằng 40% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này;
d) Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên từ 18 tuổi đến dưới 21 tuổi: mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.
...

Theo đó, vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao vô địch trẻ thế giới, châu Á có quy định lứa tuổi được hưởng mức thưởng tối đa bằng 50% mức thưởng dành cho vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế, cụ thể:

- Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên đến dưới 12 tuổi: mức thưởng bằng 20% mức thưởng dành cho vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế.

- Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi: mức thưởng bằng 30% mức thưởng dành cho vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế.

- Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi: mức thưởng bằng 40% mức thưởng dành cho vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế.

- Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên từ 18 tuổi đến dưới 21 tuổi: mức thưởng bằng 50% mức thưởng dành cho vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế.

Chi tiết về mức thưởng dành cho vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế như sau:

TT

Tên cuộc thi

HCV

HCB

HCĐ

Phá kỷ lục

I

Đại hội thể thao

-

-

-

-

1

Đại hội Olympic

350

220

140

+140

2

Đại hội Olympic trẻ

80

50

30

+30

3

Đại hội thể thao châu Á

140

85

55

+55

4

Đại hội thể thao Đông Nam Á

45

25

20

+20

II

Giải vô địch thế giới từng môn

-

-

-

-

1

Nhóm I

175

110

70

+70

2

Nhóm II

70

40

30

+30

3

Nhóm III

45

25

20

+20

III

Giải vô địch châu Á từng môn

-

-

-

-

1

Nhóm I

70

40

30

+30

2

Nhóm II

45

25

20

+20

3

Nhóm III

30

15

10

+10

IV

Giải vô địch Đông Nam Á từng môn thể thao

-

-

-

-

1

Nhóm I

40

20

15

+15

2

Nhóm II

30

15

10

+10

3

Nhóm III

20

12

8

+8

V

Đại hội Thể thao khác

-

-

-

-

1

Đại hội thể thao quy mô Thế giới khác

70

40

30

+30

2

Đại hội thể thao quy mô châu Á khác

30

15

10

+10

(Đơn vị tính: Triệu đồng)

Vận động viên đội tuyển trẻ không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được nhận chế độ ốm đau như thế nào trong thời gian thi đấu, tập huấn?

Tại Điều 5 Nghị định 152/2018/NĐ-CP có quy định như sau:

Chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên khi ốm đau, thai sản trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu
1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 2 Nghị định này thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội khi ốm đau, thai sản trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu được hưởng các chế độ sau:
a) Hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật đối với huấn luyện viên, vận động viên đang tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;
b) Được cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên chi trả chi phí khám, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng và mức hưởng bảo hiểm y tế;
c) Được cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên hỗ trợ bằng mức chênh lệch (nếu có) khi mức trợ cấp cho ngày nghỉ khám, chữa bệnh do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả thấp hơn mức tiền trả theo ngày quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị định này đối với huấn luyện viên, vận động viên đang tham gia bảo hiểm xã hội.
2. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 2 Nghị định này chưa tham gia bảo hiểm xã hội hoặc không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội khi ốm đau, thai sản trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu được hưởng các chế độ sau:
a) Được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật;
b) Được cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên chi trả chi phí khám, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng và mức hưởng bảo hiểm y tế;
c) Được cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên hỗ trợ bằng 50% mức tiền trả theo ngày quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị định này cho những ngày nghỉ khám, chữa bệnh.
...

Theo đó, vận động viên đội tuyển trẻ không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được nhận những chế độ ốm đau nêu trên trong thời gian thi đấu, tập huấn.

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?