Tăng mức chi trả tiền trợ cấp hưu trí xã hội gần 700.000 đồng/tháng và tặng quà Tết năm 2026 cho đối tượng nào theo Nghị quyết 63?
Từ ngày 01/01/2026, Nghị quyết 63/2025/NQ-HĐND quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội và chính sách trợ giúp xã hội của Thành phố Hà Nội bắt đầu có hiệu lực thi hành.
Căn cứ tại Điều 7 Nghị quyết 63/2025/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thêm hằng tháng đối với người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội như sau:
Mức hỗ trợ thêm hằng tháng đối với người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
1. Đối tượng áp dụng: Người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 và Nghị định số 176/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội.
2. Đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được hỗ trợ thêm hằng tháng 150.000 đồng (ngoài chính sách của nhà nước) đảm bảo tổng mức hưởng bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội của thành phố Hà Nội và được hưởng quà Tết như các đối tượng bảo trợ xã hội theo chính sách của Thành phố.
Ngoài ra, căn cứ Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:
Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
1. Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Từ đủ 75 tuổi trở lên;
b) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;
c) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
2. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh giảm dần độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên cơ sở đề nghị của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ.
4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.
Đồng thời, dẫn chiếu đến Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP quy định:
Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội, cụ thể như sau:
1. Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Từ đủ 75 tuổi trở lên;
b) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị định này;
c) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
2. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.
Như vậy, từ ngày 01/01/2026 sẽ tăng mức chi trả tiền trợ cấp hưu trí xã hội lên 650.000 đồng/tháng ngoài chính sách của nhà nước) đảm bảo tổng mức hưởng bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội của thành phố Hà Nội và được hưởng quà Tết như các đối tượng bảo trợ xã hội theo chính sách của Thành phố cho công dân Việt Nam đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội và thuộc nhóm đối tượng được quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP.
Lưu ý: Nghị quyết 63/2025/NQ-HĐND quy định mức trợ cấp hưu trí xã hội trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
>> Xem chi tiết danh sách các địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực: TẠI ĐÂY
>> Tải về Xem Bảng lương Khu vực công mới nhất << |
>> Tải về: Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành
>> Xem toàn bộ Bảng tính tuổi nghỉ hưu thấp hơn theo năm sinh mới nhất hiện nay TẠI ĐÂY.
>> Tải về: File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026
Tại đây >>Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026.
Tại đây >> Toàn bộ hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.
XEM THÊM:
>> Trước 20/01/2026, cải cách tiền lương, chế độ tiền thưởng năm 2025 cho CBCCVC
>>> Từ năm 2026 tiếp tục sáp nhập xã, phường và đổi thành tên xã, phường mới
>>> Bộ Nội vụ quyết định năm 2026 không điều chỉnh lương và phụ cấp cho CBCC cấp xã
>>> Công văn Thuế 12/1/2026: NLĐ trúng thưởng dịp tất niên do Công ty tổ chức phải khấu trừ thuế TNCN
>> Thực hiện cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT theo kiến nghị được Bộ Nội vụ trả lời
>> Tăng lương cơ sở cao hơn 2.340.000 đồng/tháng cho CBCCVC và NLĐ (Khu vực công) trong năm 2026
>> Ngày Văn hóa Việt Nam 24 11 áp dụng khi nào cho toàn thể người lao động?
>> Năm 2026 Chính phủ thực hiện tăng lương và ban hành bảng lương mới thay thế hoàn toàn bảng lương cũ
>> CBCCVC được hưởng ít nhất 10 tháng tiền lương và cao nhất lên tới 25 tháng tiền lương
>> Kết thúc áp dụng mức lương cơ sở trong bảng lương của CBCCVC và LLVT
>> Công văn 79 ngày 07/01/2026: Hướng dẫn chi trả phụ cấp cho CBCCVC cấp xã theo quy định mới
>> Từ năm 2026, Đồng ý sĩ quan, viên chức quốc phòng nhận 2.000.000 đồng/người
>> Chính thức từ 1/1/2026, trẻ em được hưởng 975.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng
>> Từ năm 2026, chính thức áp dụng phụ cấp ưu đãi nghề 100% cho giáo viên
>> Từ 15/02/2026, CBCCVC sẽ được nhận từ 10%-40% mức lương cơ sở (theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng)
>> Nghị quyết Quốc hội: Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng, tinh giản biên chế
>> Tết Nguyên đán năm 2026: Giáo viên sẽ được tặng 2.000.000 đồng quà bằng tiền mặt
>>> Chính thức mức lương cơ sở năm 2026
>> Quyết định tặng đột xuất 4,680,000 đồng/người (tương đương 02 lần mức lương cơ sở)
>> Người lao động được nhận chính xác 1.000.000 đồng dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 của LĐLĐ
>> Chính thức Tặng 700.000 đồng (tiền mặt) cho mỗi hộ gia đình nhân dịp Tết Nguyên đán 2026
>> Hoàn thành chi tặng 2.000.000 đồng/người bằng tiền mặt trước 02/02/2026 dịp Tết Nguyên đán 2026
>> CHỐT Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 16 ngày liên tục
>> Quyết định chi tặng 500.000 đồng/người vào dịp Tết Nguyên đán 2026 cho người không về nhà ăn Tết
>> Công chức viên chức và NLĐ được hỗ trợ 1.000.000 đồng/người/tháng chi phí
>> Chính thức CBCCVC và NLĐ được hưởng 10.000.000 đồng/người khi hoàn thành nhiệm vụ
>> Nghị quyết 32: Sinh đủ 02 con được nhận 5.000.000 đồng (bằng tiền) từ Nhà nước
>> Vẫn tiếp tục bảo lưu tiền lương cũ cho CBCCVC cấp xã sau 01/01/2026 chưa tăng lương, xếp lương mới
>> Người cao tuổi nhận 2.300.000 đồng/người (bằng tiền) và 0,08 chỉ vàng
>> Quyết định chi tặng 500.000 đồng (bằng tiền mặt) dịp Tết Nguyên đán hằng năm cho người lao động
>> Chính thức dùng Sổ sức khỏe điện tử trên VNeID thay sổ giấy trong khám bệnh chữa bệnh

Tăng mức chi trả tiền trợ cấp hưu trí xã hội gần 700.000 đồng/tháng và tặng quà Tết năm 2026 cho đối tượng nào theo Nghị quyết 63? (Hình từ Internet)
Mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng do ai quy định?
Căn cứ tại Điều 22 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:
Các chế độ, trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội
1. Mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng do Chính phủ quy định phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ. Định kỳ 03 năm, Chính phủ thực hiện rà soát, xem xét việc điều chỉnh mức trợ cấp hưu trí xã hội.
Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
...
Theo đó, mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng do Chính phủ quy định phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ. Định kỳ 03 năm, Chính phủ thực hiện rà soát, xem xét việc điều chỉnh mức trợ cấp hưu trí xã hội.
Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Đang hưởng lương hưu có được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội không?
Căn cứ theo Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:
Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
1. Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Từ đủ 75 tuổi trở lên;
b) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;
c) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
2. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh giảm dần độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên cơ sở đề nghị của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ.
4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.
Theo đó, các điều kiện để hưởng trợ cấp hưu trí xã hội là người đó đang không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng.
Như vậy, đang hưởng lương hưu thì không được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];