Chính phủ ra Nghị định áp dụng mức lương tối thiểu mới 5.310.000 đồng/tháng cho người lao động thay thế mức 4.960.000 đồng/tháng nếu làm việc ở vùng mấy?

Lê Long Triều 13,860 lượt xem
10:30 | 21/01/2026
Theo quy định, Chính phủ ra Nghị định áp dụng mức lương tối thiểu mới 5.310.000 đồng/tháng cho người lao động thay thế mức 4.960.000 đồng/tháng nếu làm việc ở vùng mấy?
Nội dung chính
  1. Chính phủ ra Nghị định áp dụng mức lương tối thiểu mới 5.310.000 đồng/tháng cho người lao động thay thế mức 4.960.000 đồng/tháng nếu làm việc ở vùng mấy?
  2. Công ty trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng bị phạt ít nhất bao nhiêu tiền?
  3. Người sử dụng lao động phải đảm bảo nguyên tắc trả lương như thế nào?

Chính phủ ra Nghị định áp dụng mức lương tối thiểu mới 5.310.000 đồng/tháng cho người lao động thay thế mức 4.960.000 đồng/tháng nếu làm việc ở vùng mấy?

Căn cứ tại Điều 5 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định Nghị định này có hiệu lực từ 1/1/2026 và thay thế Nghị định 74/2024/NĐ-CP.

Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu áp dụng trước 01/01/2026 như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

4.960.000

23.800

Vùng 2

4.410.000

21.200

Vùng 3

3.860.000

18.600

Vùng 4

3.450.000

16.600

Tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu áp dụng hiện nay như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

5.310.000

25.500

Vùng 2

4.730.000

22.700

Vùng 3

4.140.000

19.900

Vùng 4

3.700.000

17.800

Theo đó, từ 01/01/2026 NLĐ sẽ áp dụng mức lương tối thiểu mới 5.310.000 đồng/tháng thay thế mức 4.960.000 đồng/tháng nếu làm việc tại vùng 1.

>> Tải File excel danh mục địa bàn vùng 1, vùng 2, vùng 3, vùng 4 áp dụng mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2026: TẠI ĐÂY

>> Tải về Xem Bảng lương Khu vực công mới nhất 2026<<

Xem chi tiết bảng lương công nhân quốc phòng và công nhân công an mới nhất tại đây

Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành: TẢI VỀ.

Tại đây >>Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026.

Tại đây >> Toàn bộ hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.

Tải về >> Xem Bảng lương Chính thức Khu vực công mới nhất.

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

>> Chính thức bỏ lương cơ sở, bỏ hệ số lương sau 2026: Toàn bộ mức lương mới của CBCCVC và LLVT

MỚI NHẤT >> Bộ Nội vụ ra Công văn quyết định tăng lương cơ sở trong năm 2026 nhằm cải thiện đời sống của CBCCVC và người lao động

>> Chính thức chi tặng 1.000.000 đồng tiền mặt vào dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026

MỚI NHẤT >> CHỐT sau 2026 tất cả CBCCVC và LLVT được chuyển xếp lương cũ sang lương mới bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng

MỚI >> TW ban hành Kết luận triển khai chế độ tiền lương mới cho toàn bộ CBCCVC và LLVT sau năm 2026 dựa trên thiết kế cơ cấu tiền lương

>> Ngân sách cấp tỉnh chi tặng mỗi hộ gia đình 2.000.000 đồng vào Tết Nguyên đán 2026

MỚI NHẤT >> Chính thức trong tháng 3/2026 Chính phủ yêu cầu điều chỉnh lương hưu, điều chỉnh lương cơ sở cùng một số loại phụ cấp, trợ cấp

MỚI NHẤT >> Toàn bộ CBCCVC và LLVT sẽ áp dụng 05 bảng lương mới sau 2026 với mức lương cơ bản chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương

>> Tặng 1.200.000 đồng/người vào Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 cho người hưởng lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội thường xuyên hằng tháng

MỚI NHẤT >> Bãi bỏ hoàn toàn tính cách tính lương theo lương cơ sở và hệ số lương sau 2026 trong khu vực công, tiền lương mới sẽ được tính theo mức lương cơ bản mới

Chính phủ ra Nghị định áp dụng mức lương tối thiểu mới 5.310.000 đồng/tháng cho người lao động thay thế mức 4.960.000 đồng/tháng nếu làm việc ở vùng mấy?

Chính phủ ra Nghị định áp dụng mức lương tối thiểu mới 5.310.000 đồng/tháng cho người lao động thay thế mức 4.960.000 đồng/tháng nếu làm việc ở vùng mấy?

Công ty trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng bị phạt ít nhất bao nhiêu tiền?

Căn cứ khoản 3, khoản 5 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm quy định về tiền lương, cụ thể như sau:

Vi phạm quy định về tiền lương
...
3. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:
a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.
4. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi không trả hoặc trả không đủ cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
d) Từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
đ) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;
...

Lưu ý: Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP thì mức phạt tiền trên chỉ áp dụng đối với cá nhân, trường hợp là tổ chức thì áp dụng mức phạt gấp đôi.

Theo đó, trường hợp công ty có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:

- Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

- Từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

- Từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.

Ngoài ra thì công ty còn phải trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.

Như vậy, công ty trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu bị phạt ít nhất 40 triệu đồng.

Người sử dụng lao động phải đảm bảo nguyên tắc trả lương như thế nào?

Căn cứ tại Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Nguyên tắc trả lương
1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.
2. Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.

Theo đó, người sử dụng lao động phải đảm bảo nguyên tắc trả lương như sau:

- Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động.

Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.

- Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.

Lê Long Triều
Lê Long Triều Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Quy định về nâng bậc lương trước thời hạn cho CBCCVC năm 2026 ra sao?

Năm 2026, cán bộ, công chức, viên chức có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ có thể được xét nâng bậc lương trước thời hạn nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định. Vậy điều kiện và thời gian được nâng trước hạn được xác định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Lao Động Tiền Lương
Chuyển lương cũ xếp lương mới cho CBCCVC và LLVT đảm bảo không thấp hơn mức lương hiện hưởng sẽ bao gồm 05 bảng lương áp dụng cho các đối tượng cụ thể nào?

Việc chuyển xếp lương từ mức lương cũ sang mức lương mới đối với CBCCVC và lực lượng vũ trang được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm không thấp hơn mức lương hiện hưởng. Vậy 05 bảng lương mới được áp dụng cho những đối tượng cụ thể nào?

Bài viết mới nhất