Công văn Thuế 12/1/2026: NLĐ trúng thưởng trên 10 triệu dịp tất niên do Công ty tổ chức phải khấu trừ thuế TNCN cụ thể ra sao theo Công văn 624?
Ngày 12/01/2026, Thuế tỉnh Đồng Nai ban hành Công văn 624/DON-QLDN1 năm 2026 Chính sách thuế.
>> Xem toàn bộ Công văn 624/DON-QLDN1 năm 2026 Tại đây.
Theo đó, Thuế tỉnh Đồng Nai nhận được văn bản hỏi số 251201/CT-PL-CV ngày 01/12/2025 của Công ty A về việc hướng dẫn chính sách thuế. Về vấn đề này, Thuế tỉnh Đồng Nai có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 15 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng:
“Điều 15. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng là thu nhập tính thuế và thuế suất.
1. Thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng không phụ thuộc vào số lần nhận tiền thưởng.
...
2. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 10%.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thưởng cho người trúng thưởng...”
- Căn cứ điểm g, khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định khấu trừ thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng:
“Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
...
g) Thu nhập từ trúng thưởng
Tổ chức trả tiền thưởng có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thưởng cho cá nhân trúng thưởng…”
- Căn cứ Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Quốc Hội quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế;
- Căn cứ Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định:
+ Tại Điều 9 quy định các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:...”
+ Tại điểm d khoản 4 Điều 10 quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với phần chi vượt mức quy định:
“...d) Phần chi cho các khoản có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế, bao gồm:…và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác, cụ thể như sau:
d1) Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia cho 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia cho số tháng thực tế hoạt động trong năm;
d2) Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế);...”
+ Tại Điều 24 quy định hiệu lực thi hành: Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025.
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp người lao động của Công ty có thu nhập nhận được từ trúng thưởng do Công ty tổ chức dịp tất niên hoặc tân niên thì phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà người lao động nhận được theo từng lần trúng thưởng là thu nhập tính thuế TNCN theo quy định tại Điều 15 Thông tư 111/2013/TT-BTC. Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi trả thưởng cho người lao động trúng thưởng theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Các khoản chi này của Công ty nếu đáp ứng đủ điều kiện khoản chi được trừ theo quy định tại Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Như vậy, NLĐ trúng thưởng dịp tất niên do Công ty tổ chức nếu phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà người lao động nhận được theo từng lần trúng thưởng là thu nhập tính thuế TNCN theo quy định tại Điều 15 Thông tư 111/2013/TT-BTC. Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi trả thưởng cho người lao động trúng thưởng theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Tại đây >> Mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026.
Tại đây >> Hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.
Tải về >> Xem Bảng lương Cán bộ Công chức Viên chức 2026.
Xem thêm:
>>> Từ năm 2026 tiếp tục sáp nhập xã, phường và đổi thành tên xã, phường mới
>>> Bộ Nội vụ quyết định năm 2026 không điều chỉnh lương và phụ cấp cho CBCC cấp xã

Công văn Thuế 12/1/2026: NLĐ trúng thưởng dịp tất niên do Công ty tổ chức phải khấu trừ thuế TNCN cụ thể ra sao theo Công văn 624? (Hình từ Internet)
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ trúng thưởng là khi nào?
Căn cứ vào Điều 15 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 10%.
2. Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng là phần giá trị giải thưởng vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ trúng thưởng là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.
Như vậy, thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ trúng thưởng là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.
Các khoản thu nhập nào được miễn thuế theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025?
Căn cứ vào Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân như sau:
- Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
- Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.
- Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
- Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
- Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
- Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
- Thu nhập từ kiều hối.
- Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
- Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
- Thu nhập từ học bổng, bao gồm:
+ Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;
+ Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.
- Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.
- Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận.
- Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
- Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.
- Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon của cá nhân được cấp tín chỉ các bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.
- Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
- Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];