|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 320/2025/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 15
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP ĐỂ TỔ CHỨC, HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT THUẾ
THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế
thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Thuế thu nhập
doanh nghiệp);
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 87/2025/QH15);
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm: Điều 2; Điều 3; Điều 4; Điều 8; Điều 9; khoản 3
Điều 10; khoản 2 Điều 11; các khoản 2, 3 và 4 Điều 12; khoản
1 Điều 13; khoản 6 Điều 14; Điều 15; Điều 16; các khoản 1, 3 và 5 Điều 18; khoản 3 Điều 19;
b) Quy định các biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm:
Xác định thu nhập tính thuế; căn cứ tính thuế; thuế suất; phương pháp tính thuế;
nguyên tắc, đối tượng áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế suất ưu
đãi; miễn thuế, giảm thuế; điều kiện áp dụng ưu đãi thuế; trích lập Quỹ phát
triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; hiệu lực thi hành.
2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân
có liên quan đến phạm vi điều chỉnh quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 2. Người nộp thuế
1. Người nộp thuế theo quy định tại khoản
1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (sau đây gọi là doanh nghiệp) bao
gồm:
a) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo
quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật
Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật Dầu khí, Luật
Thương mại, Điều ước quốc tế và quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật
khác;
b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của
pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường
trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, trong đó:
b1) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại
Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập
chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú
đó;
b2) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại
Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu
nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;
b3) Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường
trú tại Việt Nam, nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam;
b4) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại
Việt Nam (không bao gồm doanh nghiệp nước ngoài quy định tại điểm b1 và điểm b2
khoản này) cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam theo các hình thức kinh
doanh thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số nộp thuế đối với thu nhập
chịu thuế phát sinh tại Việt Nam;
c) Các đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định
của pháp luật Việt Nam;
d) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập
theo quy định của Luật Hợp tác xã;
đ) Tổ chức kinh tế được thành lập và hoạt động theo
quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;
e) Tổ chức khác ngoài tổ chức quy định tại các điểm
a, b, c, d và đ khoản này có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập chịu
thuế theo quy định tại Điều 3 của Nghị định này;
Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp
luật Việt Nam quy định tại khoản này nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát
sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam.
2. Tổ chức được thành lập và hoạt động (hoặc đăng
ký hoạt động) theo quy định của pháp luật Việt Nam (bao gồm cả tổ chức quản lý
sàn giao dịch thương mại điện tử, tổ chức quản lý nền tảng số) là người nộp thuế
trong trường hợp nộp thuế thay khi bên Việt Nam mua dịch vụ (kể cả mua dịch vụ
gắn với hàng hóa, mua hàng hóa được cung cấp, phân phối theo hình thức xuất khẩu,
nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms)),
kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số, nhận chuyển nhượng
vốn trên cơ sở hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài quy định tại các điểm b2,
b3 và b4 khoản 1 Điều này; Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán là người nộp
thuế thay cho nhà đầu tư khi Quỹ đầu tư chứng khoán chia lợi tức cho nhà đầu tư
quy định tại khoản 3 Điều 14 và là người nộp thuế đối với
thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê bất động sản của quỹ đầu tư bất động sản
quy định tại khoản 6 Điều 15 của Nghị định này; trường hợp
bên nhận chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài là tổ chức, cá nhân nước
ngoài thì người nộp thuế là doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi
các tổ chức nước ngoài đầu tư vốn.
3. Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài quy
định tại điểm b khoản 1 Điều này là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ
sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản
xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:
a) Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng,
phương tiện vận tải, mỏ dầu, mỏ khí, mỏ hoặc địa điểm khai thác tài nguyên
thiên nhiên khác tại Việt Nam;
b) Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt,
lắp ráp;
c) Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn
thông qua người làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác;
d) Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;
đ) Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện
có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện
không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường
xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam;
e) Nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số mà
thông qua đó doanh nghiệp nước ngoài tiến hành cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại
Việt Nam.
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.
Điều 3. Thu nhập chịu thuế
1. Thu nhập để xác định thu nhập chịu thuế bao gồm
thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản
2 và thu nhập khác quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ bao gồm:
a) Thu nhập của doanh nghiệp từ ngành, nghề đã đăng
ký kinh doanh, bao gồm cả ngành, nghề quy định tại khoản 2 Điều
3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;
b) Thu nhập từ hoạt động dầu khí và các khoản thu
nhập khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động dầu khí phát sinh trong kỳ tính
thuế, được xác định theo từng hợp đồng dầu khí, Điều ước quốc tế và quy định tại
các văn bản quy phạm pháp luật khác.
3. Thu nhập khác bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng
khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn quy định tại Điều 13 và Điều
14 của Nghị định này, không bao gồm: Khoản thu liên quan trực tiếp đến việc
phát hành cổ phiếu và cổ tức của cổ phiếu (trừ cổ tức của cổ phiếu thuộc loại nợ
phải trả), bán cổ phiếu quỹ, cổ phiếu mua lại của chính mình và các khoản thu
khác liên quan trực tiếp đến việc tăng, giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp;
b) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo quy
định tại các Điều 15, 16 và 17 của Nghị định này, trừ thu nhập
từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;
c) Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, thu nhập
từ chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, thu nhập từ chuyển nhượng quyền
thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật;
d) Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản,
bao gồm cả tiền bản quyền dưới mọi hình thức trả cho quyền sở hữu, quyền sử dụng
tài sản; thu nhập về quyền sở hữu trí tuệ; thu nhập từ chuyển giao công nghệ
theo quy định của pháp luật.
Thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công
nghệ được xác định bằng tổng số tiền thu được trừ đi giá vốn hoặc chi phí tạo
ra quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ được chuyển giao, chi phí duy trì, gia hạn, sửa
đổi, nâng cấp, phát triển quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ được chuyển giao và
các khoản chi được trừ khác có liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao
công nghệ;
đ) Thu nhập từ cho thuê tài sản (trừ tài sản là bất
động sản) dưới mọi hình thức.
Thu nhập từ cho thuê tài sản được xác định bằng
doanh thu từ hoạt động cho thuê tài sản trừ đi các khoản chi: Chi phí khấu hao,
duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản, chi phí thuê tài sản để cho thuê lại (nếu
có) và các chi được trừ khác có liên quan đến việc cho thuê tài sản;
e) Thu nhập từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản, trừ
tài sản là bất động sản.
Thu nhập từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản quy định
tại điểm này được xác định bằng doanh thu thu được từ việc chuyển nhượng, thanh
lý tài sản trừ đi giá trị còn lại của tài sản chuyển nhượng, thanh lý tại thời
điểm chuyển nhượng, thanh lý và các khoản chi phí được trừ liên quan đến việc
chuyển nhượng, thanh lý tài sản;
g) Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán
ngoại tệ (trừ thu nhập từ hoạt động cấp tín dụng, gửi tiền, kinh doanh ngoại tệ
của tổ chức tín dụng), bao gồm:
g1) Lãi tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, lãi cho
vay vốn dưới mọi hình thức theo quy định của pháp luật bao gồm cả tiền lãi trả
chậm, lãi trả góp, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong hợp đồng
cho vay vốn;
g2) Thu nhập từ hoạt động bán ngoại tệ được xác định
bằng tổng số tiền thu từ bán ngoại tệ trừ đi tổng giá mua hoặc tổng giá vốn của
số lượng ngoại tệ bán ra;
h) Thu nhập từ chênh lệch tỷ giá trong kỳ tính thuế
bao gồm khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc
ngoại tệ cuối kỳ tính thuế và khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong
kỳ, cụ thể như sau:
h1) Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và
chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối kỳ
tính thuế liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất,
kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào chi phí hoặc thu nhập của hoạt
động sản xuất, kinh doanh chính của doanh nghiệp. Khoản chênh lệch tỷ giá phát
sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng
ngoại tệ cuối kỳ tính thuế không liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của
hoạt động sản xuất, kinh doanh chính của doanh nghiệp, nếu phát sinh lỗ chênh lệch
tỷ giá thì tính vào chi phí tài chính, nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá thì
tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế;
h2) Chênh lệch tỷ giá hối đoái của các khoản mục có
gốc ngoại tệ phát sinh trong kỳ được tính vào thu nhập là khoản chênh lệch giữa
tỷ giá tại thời điểm phát sinh các khoản có gốc ngoại tệ với tỷ giá tại thời điểm
ghi nhận ban đầu;
h3) Các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái quy định tại
điểm này không bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối
năm tài chính là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu
có gốc ngoại tệ;
i) Các khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử
dụng hoặc sử dụng không hết theo kỳ hạn trích lập mà doanh nghiệp không hạch
toán điều chỉnh giảm chi phí;
k) Khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ
phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm
trước bị bỏ sót phát hiện ra;
l) Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường
do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng
(không bao gồm các khoản tiền phạt, tiền bồi thường được ghi giảm giá trị công
trình trong giai đoạn đầu tư hoặc đã được ghi giảm giá trị hàng hóa, dịch vụ
mua về) trừ đi khoản bị phạt (trừ các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính
theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính), trả bồi thường do vi
phạm hợp đồng theo quy định của pháp luật tính vào thu nhập khác. Trường hợp
phát sinh chênh lệch âm thì giảm trừ vào thu nhập khác; trường hợp trong năm
không phát sinh thu nhập khác thì được giảm trừ vào thu nhập hoạt động sản xuất,
kinh doanh;
m) Quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật, quà
tặng dưới dạng dịch vụ, hàng hóa không phải thanh toán; thu nhập nhận được bằng
tiền, bằng hiện vật, quà tặng dưới dạng dịch vụ từ các nguồn tài trợ (trừ khoản
hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước và từ Quỹ Hỗ trợ đầu tư do Chính phủ
thành lập quy định tại khoản 8 Điều 4 của Nghị định này);
thu nhập nhận được từ các khoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu
thanh toán, thưởng khuyến mại và các khoản hỗ trợ khác.
Giá trị của các khoản thu nhập nhận được bằng hiện
vật, quà tặng dưới dạng dịch vụ, hàng hóa không phải thanh toán được xác định bằng
giá trị của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm nhận;
n) Các khoản tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác
doanh nghiệp nhận được từ các tổ chức, cá nhân theo thỏa thuận, hợp đồng phù hợp
với pháp luật dân sự do doanh nghiệp bàn giao lại vị trí đất cũ để di dời cơ sở
sản xuất, kinh doanh sau khi trừ đi các khoản chi phí liên quan như chi phí di
dời (chi phí vận chuyển, lắp đặt), giá trị còn lại của tài sản cố định và các
chi phí khác (nếu có);
o) Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định
của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển
đổi loại hình doanh nghiệp (trừ trường hợp quy định tại khoản 9
Điều 4 của Nghị định này), được xác định cụ thể như sau:
o1) Chênh lệch tăng hoặc giảm do đánh giá lại tài sản
là phần chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại với giá trị còn lại của tài sản
ghi trên sổ sách kế toán và tính một lần vào thu nhập khác (đối với chênh lệch
tăng) hoặc giảm trừ thu nhập khác (đối với chênh lệch giảm) trong kỳ tính thuế
khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp tại doanh nghiệp có tài sản
đánh giá lại khi thực hiện chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình
doanh nghiệp, góp vốn;
o2) Chênh lệch tăng hoặc giảm do đánh giá lại giá
trị quyền sử dụng đất để: góp vốn (mà doanh nghiệp nhận giá trị quyền sử dụng đất
được phân bổ dần giá trị đất vào chi phí được trừ), điều chuyển khi chia, tách,
hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; góp vốn vào các dự án đầu
tư xây dựng nhà, hạ tầng để bán thì doanh nghiệp tính một lần vào thu nhập khác
(đối với chênh lệch tăng) hoặc giảm trừ thu nhập khác (đối với chênh lệch giảm)
trong kỳ tính thuế khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Riêng chênh lệch tăng do đánh giá lại giá trị quyền
sử dụng đất góp vốn vào doanh nghiệp để hình thành tài sản cố định thực hiện sản
xuất, kinh doanh mà doanh nghiệp nhận giá trị quyền sử dụng đất không được
trích khấu hao và không được phân bổ dần giá trị đất vào chi phí được trừ thì
phần chênh lệch này được tính dần vào thu nhập khác của doanh nghiệp có quyền sử
dụng đất đánh giá lại trong thời gian tối đa không quá 10 năm bắt đầu từ năm
giá trị quyền sử dụng đất được đem góp vốn. Doanh nghiệp phải có thông báo số
năm doanh nghiệp phân bổ vào thu nhập khác khi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế
thu nhập doanh nghiệp của năm bắt đầu kê khai khoản thu nhập này (năm có đánh
giá lại giá trị quyền sử dụng đất đem góp vốn).
Trường hợp sau khi góp vốn, doanh nghiệp tiếp tục
thực hiện chuyển nhượng vốn góp bằng giá trị quyền sử dụng đất (bao gồm cả trường
hợp chuyển nhượng vốn góp trước thời hạn 10 năm) thì thu nhập từ hoạt động chuyển
nhượng vốn góp bằng giá trị quyền sử dụng đất phải tính và kê khai nộp thuế
theo thu nhập chuyển nhượng bất động sản;
o3) Doanh nghiệp nhận tài sản góp vốn, nhận tài sản
điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
được trích khấu hao hoặc phân bổ dần vào chi phí theo giá trị đánh giá lại (trừ
trường hợp giá trị quyền sử dụng đất không được trích khấu hao hoặc phân bổ vào
chi phí theo quy định);
p) Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) được
xác định bằng tổng doanh thu theo hợp đồng BCC trừ đi tổng chi phí liên quan đến
việc tạo ra doanh thu của hợp đồng BCC.
p1) Trường hợp các bên tham gia hợp đồng BCC phân
chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thì doanh thu tính
thuế là doanh thu của từng bên được chia theo hợp đồng;
p2) Trường hợp các bên tham gia hợp đồng BCC phân
chia kết quả kinh doanh bằng sản phẩm thì doanh thu tính thuế là doanh thu của
sản phẩm được chia cho từng bên theo hợp đồng;
p3) Trường hợp các bên tham gia hợp đồng BCC phân
chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận trước thuế, các bên tham gia hợp đồng
BCC phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh
thu, chi phí, xác định lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp chia cho từng
bên tham gia hợp đồng BCC. Mỗi bên tham gia hợp đồng BCC tự thực hiện nghĩa vụ
thuế thu nhập doanh nghiệp của mình theo quy định;
p4) Trường hợp các bên tham gia hợp đồng BCC phân
chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp, các bên
tham gia hợp đồng BCC phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa
đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí và kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thay
cho các bên còn lại tham gia hợp đồng BCC;
q) Các khoản thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất,
kinh doanh ở nước ngoài là tổng các khoản thu nhập nhận được trước thuế thu nhập
doanh nghiệp (hoặc một loại thuế có bản chất tương tự như thuế thu nhập doanh
nghiệp);
r) Thu nhập từ bán phế liệu, phế phẩm sau khi đã trừ
chi phí thu hồi và chi phí tiêu thụ, được xác định cụ thể như sau:
r1) Trường hợp doanh nghiệp phát sinh khoản thu nhập
từ bán phế liệu, phế phẩm được tạo ra trong quá trình sản xuất của các sản phẩm
thuộc ngành, nghề, địa bàn đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
thì khoản thu nhập này được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp;
r2) Trường hợp doanh nghiệp phát sinh khoản thu nhập
từ bán phế liệu, phế phẩm được tạo ra trong quá trình sản xuất của các sản phẩm
không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản thu nhập này được
tính vào thu nhập khác;
s) Khoản tiền hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của
hàng hóa đã thực xuất khẩu, thực nhập khẩu phát sinh ngay trong năm quyết toán
thuế thu nhập doanh nghiệp thì được tính giảm trừ chi phí trong năm quyết toán
đó. Trường hợp khoản tiền hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của hàng hóa đã
thực xuất khẩu, thực nhập khẩu phát sinh của các năm quyết toán thuế thu nhập
doanh nghiệp trước thì tính vào thu nhập khác của năm quyết toán phát sinh khoản
thu nhập;
t) Các khoản thu nhập từ các hoạt động góp vốn, mua
cổ phần, liên doanh, liên kết trong nước được chia từ thu nhập trước khi nộp
thuế thu nhập doanh nghiệp;
u) Trường hợp doanh nghiệp thực hiện tiếp nhận thêm
thành viên góp vốn mới theo quy định của pháp luật mà số tiền thành viên góp vốn
mới bỏ ra cao hơn giá trị phần vốn góp của thành viên đó trong tổng số vốn điều
lệ của doanh nghiệp thì xử lý như sau:
u1) Nếu khoản chênh lệch cao hơn này được xác định
là thuộc sở hữu của doanh nghiệp, bổ sung vào nguồn vốn sản xuất, kinh doanh
thì không tính vào thu nhập chịu thuế để tính thuế thu nhập doanh nghiệp của
doanh nghiệp nhận vốn góp;
u2) Nếu khoản chênh lệch cao hơn này được chia cho
các thành viên góp vốn cũ thì khoản chênh lệch này là thu nhập của các thành
viên góp vốn cũ;
v) Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp
luật.
4. Thu nhập chịu thuế phát sinh
tại Việt Nam của các doanh nghiệp nước ngoài quy định tại điểm
c và điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập nhận được có nguồn gốc từ Việt Nam từ hoạt động
cung ứng dịch vụ, cung cấp và phân phối hàng hóa (kể cả hoạt động cung cấp hàng
hóa, dịch vụ theo các hình thức kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa
trên nền tảng số), cho vay vốn, tiền bản quyền cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc
cho tổ chức, cá nhân nước ngoài đang kinh doanh tại Việt Nam không phụ thuộc
vào địa điểm tiến hành kinh doanh; thu nhập từ chuyển nhượng vốn (trực tiếp hoặc
gián tiếp), dự án đầu tư, quyền góp vốn, quyền tham gia các dự án đầu tư, quyền
thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản tại Việt Nam không phụ thuộc vào địa điểm
thực hiện việc chuyển nhượng.
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết điểm b khoản
2 và khoản 4 Điều này.
Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
Thu nhập được miễn thuế thực hiện theo quy định tại
Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm:
1. Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản; thu nhập
của doanh nghiệp từ sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản
nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản (kể cả trường hợp mua sản phẩm nông sản,
thủy sản về chế biến, thuê gia công, nhận gia công chế biến) ở địa bàn có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã từ sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng,
chế biến nông sản, thủy sản (kể cả trường hợp mua sản phẩm nông sản, thủy sản về
chế biến, thuê gia công, nhận gia công chế biến), sản xuất muối.
a) Thu nhập từ sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng,
chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã được miễn thuế theo quy định tại Nghị định này là thu nhập từ sản phẩm do
doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tự trồng, chăn nuôi, nuôi trồng,
kể cả thu nhập từ thanh lý các sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy
sản nuôi trồng, thu nhập từ việc bán phế liệu, phế phẩm liên quan đến các sản
phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng hoặc tự trồng, chăn
nuôi, nuôi trồng sau đó sơ chế thông thường.
Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản
nuôi trồng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và của doanh nghiệp được xác định
căn cứ theo mã ngành kinh tế cấp 1 của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
quy định tại Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam;
b) Thu nhập của sản phẩm, hàng hóa chế biến từ nông
sản, thủy sản được miễn thuế phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
b1) Tỷ lệ giá trị nguyên vật liệu là nông sản, thủy
sản trên chi phí sản xuất hàng hóa, sản phẩm (giá thành hàng hóa, sản phẩm) từ
30% trở lên.
Nguyên liệu đầu vào của hoạt động chế biến nông sản,
thủy sản phải là nông sản, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc
chỉ qua sơ chế thông thường (bao gồm cả phụ phẩm của quá trình sơ chế nông sản,
thủy sản);
b2) Sản phẩm, hàng hóa từ chế biến nông sản, thủy sản
không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Trường hợp sản phẩm tươi sống và được đông lạnh đạt
độ âm từ 18 độ C trở lên (lạnh hơn), sản phẩm chế biến từ sản phẩm tươi sống
thành sản phẩm chín, sản phẩm chế biến từ nguyên liệu có pha trộn gia vị phụ liệu
để ra hàng giá trị gia tăng cũng được coi là sản phẩm, hàng hóa thủy sản đã qua
chế biến. Doanh nghiệp phải xác định riêng thu nhập của sản phẩm, hàng hóa chế
biến từ nông sản, thủy sản để được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp;
c) Việc xác định sản phẩm chỉ qua sơ chế thông thường
quy định tại khoản này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
2. Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt
động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở địa bàn
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn.
3. Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực
tiếp phục vụ nông nghiệp được miễn thuế gồm: Thu nhập từ dịch vụ tưới, tiêu nước,
thoát lũ, ngăn lũ, ngăn triều cường, ngăn mặn, rửa mặn, rửa phèn, giữ ngọt;
cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng; dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh cho cây
trồng, vật nuôi; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
Các dịch vụ kỹ thuật quy định tại khoản này được
xác định căn cứ theo mã ngành kinh tế cấp 1 của ngành nông nghiệp quy định tại
Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
4. Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, thu nhập từ
bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam, thu nhập
từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm bao gồm
cả sản xuất thử nghiệm có kiểm soát theo quy định của pháp luật được miễn thuế
03 năm.
a) Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số theo quy định
của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về công
nghiệp công nghệ số, pháp luật về chuyển đổi số được miễn thuế trong thời gian
thực hiện hợp đồng nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ khi có thu nhập từ thực
hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số;
b) Thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới
lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam được miễn thuế 03 năm kể từ khi có thu nhập từ
bán sản phẩm.
Sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên được
áp dụng tại Việt Nam được miễn thuế phải đảm bảo công nghệ mới lần đầu tiên áp
dụng tại Việt Nam được cơ quan có thẩm quyền xác nhận;
c) Thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm
trong thời gian sản xuất thử nghiệm bao gồm cả sản xuất thử nghiệm có kiểm soát
theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được miễn
thuế 03 năm kể từ khi có thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm.
Sản phẩm sản xuất thử nghiệm được miễn thuế phải được
cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
5. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên
là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm vi rút gây ra hội
chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) và có số lao động bình
quân trong năm từ 20 người trở lên, không bao gồm doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản.
a) Doanh nghiệp được miễn thuế quy định tại khoản
này đáp ứng các điều kiện sau:
a1) Đối với doanh nghiệp có sử dụng lao động là người
khuyết tật (bao gồm cả thương binh, bệnh binh), lao động là người nhiễm
HIV/AIDS thì lao động là người khuyết tật, người nhiễm HIV/AIDS phải có xác nhận
của cơ quan y tế có thẩm quyền;
a2) Đối với doanh nghiệp có sử dụng lao động là người
sau cai nghiện ma túy thì lao động là người sau cai nghiện ma túy phải có giấy
chứng nhận hoàn thành cai nghiện của các cơ sở cai nghiện hoặc xác nhận của cơ
quan có thẩm quyền liên quan;
b) Thu nhập được miễn thuế quy định tại khoản này
không bao gồm thu nhập khác quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị
định này.
6. Thu nhập từ hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào
tạo nghề nghiệp dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em
có hoàn cảnh đặc biệt, đối tượng tệ nạn xã hội, trong đó:
a) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp
được miễn thuế theo quy định tại khoản này là cơ sở được thành lập theo quy định
của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp và có danh sách các
học viên là người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc
biệt, đối tượng tệ nạn xã hội;
b) Trường hợp cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đào tạo
nghề nghiệp thực hiện hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp cho cả
các đối tượng khác thì phần thu nhập được miễn thuế được xác định theo tỷ lệ giữa
số người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, đối
tượng tệ nạn xã hội so với tổng số người học của cơ sở.
7. Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần,
liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp
vốn, liên doanh, liên kết đã nộp thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường
hợp bên nhận góp vốn, bên phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết được hưởng
ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
8. Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động
giáo dục, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại
Việt Nam; khoản tài trợ nhận được từ doanh nghiệp không có mối quan hệ liên kết,
tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước để sử dụng cho hoạt động nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; khoản hỗ trợ
trực tiếp từ ngân sách nhà nước và từ Quỹ Hỗ trợ đầu tư do Chính phủ thành lập;
khoản bồi thường của Nhà nước theo quy định của pháp luật.
a) Tổ chức nhận tài trợ quy định tại khoản này là tổ
chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
Doanh nghiệp có mối quan hệ liên kết quy định tại
khoản này thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
b) Khoản tài trợ cho hoạt động nghiên cứu khoa học,
phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số thực hiện theo pháp luật
về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về công nghiệp công nghệ
số và pháp luật về chuyển đổi số;
c) Khoản hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước là
khoản hỗ trợ từ ngân sách nhà nước các cấp theo quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước;
d) Khoản bồi thường của Nhà nước quy định tại khoản
này được xác định theo pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và khoản
bồi thường của Nhà nước theo quy định của pháp luật khác;
đ) Quỹ Hỗ trợ đầu tư quy định tại khoản này là Quỹ
được thành lập, quản lý và sử dụng theo quy định tại Nghị định số 182/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của
Chính phủ về thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ Hỗ trợ đầu tư;
e) Trường hợp khoản tài trợ, hỗ trợ nhận được tại
khoản này mà doanh nghiệp sử dụng không đúng mục đích thì bị truy thu thuế và xử
phạt vi phạm theo quy định của pháp luật.
9. Khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo
quy định của pháp luật để cổ phần hóa, sắp xếp lại doanh nghiệp do nhà nước nắm
giữ 100% vốn điều lệ.
a) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
thực hiện cổ phần hóa, sắp xếp lại theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu
tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
b) Khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản quy định
tại khoản này được ghi tăng vào phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp;
c) Doanh nghiệp sau cổ phần hóa, sắp xếp lại được
trích khấu hao hoặc phân bổ dần vào chi phí theo giá trị đánh giá lại.
10. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát
thải, chuyển nhượng tín chỉ các-bon lần đầu của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ
giảm phát thải, tín chỉ các-bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập
từ chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu sau khi phát hành, trong đó:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải,
chuyển nhượng tín chỉ các-bon quy định tại khoản này là thu nhập của doanh nghiệp
được cấp chứng chỉ giảm phát thải, tín chỉ các-bon;
b) Thu nhập từ chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu
sau khi phát hành quy định tại khoản này là thu nhập từ chuyển nhượng trái phiếu
xanh mà doanh nghiệp trực tiếp mua của tổ chức phát hành trái phiếu xanh.
11. Thu nhập (bao gồm cả lãi tiền gửi ngân hàng,
lãi trái phiếu Chính phủ, lãi tín phiếu kho bạc) từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước
giao trong các trường hợp sau:
a) Thu nhập của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong
hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu, bao gồm: Tín dụng đầu
tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước; bảo lãnh tín dụng và các khoản tín dụng
khác do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước giao;
b) Thu nhập của Ngân hàng Chính sách xã hội từ hoạt
động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
c) Thu nhập của Công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam;
d) Thu nhập từ hoạt động có thu của Quỹ Bảo hiểm xã
hội Việt Nam, tổ chức bảo hiểm tiền gửi, Quỹ Bảo hiểm y tế, Quỹ hỗ trợ học nghề,
Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước, Quỹ hỗ trợ nông dân, Quỹ trợ giúp pháp lý Việt
Nam, Quỹ viễn thông công ích, Quỹ đầu tư phát triển địa phương, Quỹ Bảo vệ môi
trường Việt Nam, Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ hỗ trợ
phát triển Hợp tác xã, Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo, Quỹ bảo hộ công dân và pháp
nhân tại nước ngoài, Quỹ phát triển nhà, Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa,
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, tỉnh, thành phố hoặc Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở
trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia, Quỹ đầu tư
mạo hiểm của địa phương được thành lập theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, Quỹ
trợ vốn cho người lao động nghèo tự tạo việc làm, Quỹ phát triển đất, Quỹ công
nghiệp quốc phòng, an ninh, Quỹ chính sách, đối ngoại quốc phòng, Quỹ Hỗ trợ đầu
tư, Quỹ hỗ trợ xây dựng chính sách, pháp luật và quỹ, tổ chức khác của Nhà nước
hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định
hoặc quyết định.
Trường hợp các Quỹ, tổ chức nêu trên phát sinh các
khoản thu nhập khác ngoài các khoản thu nhập từ hoạt động có thu do thực hiện
nhiệm vụ Nhà nước giao thì phải tính và nộp thuế theo quy định.
12. Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã
hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác để
lại để đầu tư phát triển cơ sở đó; phần thu nhập hình thành quỹ chung không
chia, tài sản chung không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành
lập và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác
xã.
a) Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã
hội hóa được miễn thuế quy định tại khoản này phải đáp ứng tỷ lệ phần thu nhập không
chia trên thu nhập tính thuế tối thiểu là 25%;
b) Cơ sở thực hiện xã hội hóa quy định tại khoản
này bao gồm:
b1) Các cơ sở ngoài công lập được thành lập và có đủ
điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan có thẩm quyền trong các lĩnh vực
xã hội hóa;
b2) Các doanh nghiệp được thành lập để hoạt động
trong các lĩnh vực xã hội hóa và có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ
quan có thẩm quyền;
b3) Các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn,
huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ
sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa
theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Cơ sở xã hội hóa phải đáp ứng danh mục loại hình,
tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quy định;
c) Trường hợp phần thu nhập không chia để lại theo
quy định tại khoản này mà các đơn vị có chia hoặc chi sai mục đích sẽ bị truy
thu thuế và xử phạt vi phạm theo quy định của pháp luật.
13. Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực
ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn.
a) Quy định về chuyển giao công nghệ tại khoản này
và khoản 3 Điều 21 của Nghị định này thực hiện theo quy định
của pháp luật về chuyển giao công nghệ và pháp luật khác có liên quan;
b) Lĩnh vực ưu tiên chuyển giao công nghệ là các
công nghệ thuộc danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của
pháp luật về chuyển giao công nghệ;
c) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 18 của Nghị định
này.
14. Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ cung
cấp dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm:
a) Dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu thuộc
danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước;
b) Dịch vụ sự nghiệp công mà Nhà nước phải hỗ trợ,
đảm bảo kinh phí hoạt động do chưa tính đủ chi phí cung cấp dịch vụ trong giá dịch
vụ;
c) Dịch vụ sự nghiệp công tại địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
d) Đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản này
là tổ chức được thành lập theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Dịch vụ sự nghiệp công, dịch vụ sự nghiệp công
cơ bản, thiết yếu, dịch vụ sự nghiệp công mà Nhà nước phải hỗ trợ, đảm bảo kinh
phí hoạt động do chưa tính đủ chi phí quy định tại khoản này được xác định theo
Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6
năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp
công lập (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của
Chính phủ).
Chương II
CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP
TÍNH THUẾ
Điều 5. Căn cứ tính thuế
1. Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế trong kỳ
tính thuế và thuế suất.
2. Kỳ tính thuế thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và quy định của pháp luật
quản lý thuế.
Điều 6. Thu nhập chịu thuế và
bù trừ thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế
1. Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất, kinh
doanh trong kỳ tính thuế thì thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh
doanh là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh.
2. Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất,
kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động
sản xuất, kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn, trừ trường hợp
quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
Phần thu nhập chịu thuế còn lại sau khi bù trừ áp dụng
mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất, kinh doanh còn
thu nhập.
3. Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng
bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu
tư bị lỗ thì không bù trừ với thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất, kinh
doanh đang được hưởng ưu đãi thuế có thu nhập.
4. Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng dự
án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia
dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm
dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế,
không được bù trừ lỗ, lãi với hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.
Điều 7. Xác định lỗ và chuyển lỗ
1. Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch
âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm
trước chuyển sang.
2. Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ
thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế những năm tiếp
theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo
năm phát sinh lỗ.
Doanh nghiệp tạm thời chuyển lỗ vào thu nhập của
các quý của năm khi xác định số thuế tạm nộp theo quý và chuyển chính thức vào
năm khi lập tờ khai quyết toán thuế năm. Việc chuyển lỗ trong một số trường hợp
cụ thể như sau:
a) Doanh nghiệp có số lỗ giữa các quý trong cùng một
năm thì được bù trừ số lỗ của quý trước vào các quý tiếp theo của năm đó. Khi
quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định số lỗ của cả năm
và chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp
theo năm phát sinh lỗ theo quy định nêu trên;
b) Doanh nghiệp tự xác định số lỗ được trừ vào thu
nhập chịu thuế theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp trong thời gian chuyển
lỗ có phát sinh tiếp số lỗ thì số lỗ phát sinh này (không bao gồm số lỗ của kỳ
trước chuyển sang) sẽ được chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 05 năm, kể từ
năm tiếp theo năm phát sinh lỗ này.
b1) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra,
thanh tra quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp xác định số lỗ doanh nghiệp được
chuyển khác với số lỗ do doanh nghiệp tự xác định thì số lỗ được chuyển xác định
theo kết luận của cơ quan kiểm tra, thanh tra nhưng đảm bảo chuyển lỗ toàn bộ
và liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ theo quy định;
b2) Quá thời hạn 05 năm kể từ năm tiếp theo năm
phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào
thu nhập của các năm tiếp theo.
3. Doanh nghiệp có lỗ từ hoạt động chuyển nhượng dự
án thăm dò, khai thác khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án thăm dò,
khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến
khoáng sản được chuyển lỗ sang năm sau vào thu nhập chịu thuế của hoạt động đó.
Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm
phát sinh lỗ.
4. Doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp,
chuyển đổi chủ sở hữu, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách sau khi thực hiện quyết
toán thuế theo quy định mà có lỗ thì số lỗ của doanh nghiệp phải được theo dõi
chi tiết theo năm phát sinh và bù trừ vào thu nhập cùng năm của doanh nghiệp
sau khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất hoặc được tiếp tục chuyển lỗ vào các năm
tiếp theo của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất để đảm bảo
nguyên tắc chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm
phát sinh lỗ và quy định tại khoản 4 Điều 25 của Nghị định này.
Số lỗ của doanh nghiệp phát sinh trước khi chia,
tách thành doanh nghiệp khác và đang còn trong thời gian chuyển lỗ theo quy định
thì số lỗ này sẽ được phân bổ cho các doanh nghiệp sau khi chia, tách theo tỷ lệ
vốn chủ sở hữu được chia, tách.
Điều 8. Doanh thu
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thực hiện theo
quy định tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ
tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ
trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu
được tiền.
a) Đối với doanh nghiệp kê khai, nộp thuế giá trị
gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế thì doanh thu tính thuế thu nhập doanh
nghiệp là doanh thu không có thuế giá trị gia tăng;
b) Đối với doanh nghiệp kê khai, nộp thuế giá trị
gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng thì doanh thu tính
thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.
2. Thời điểm xác định doanh thu
a) Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển
giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;
b) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm
hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ
cho người mua trừ trường hợp nêu tại khoản 3 Điều này;
c) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định thời điểm xác định doanh thu ngoài các trường hợp quy định tại điểm a và
điểm b khoản này.
3. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với một
số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
a) Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu
về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật
liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa;
b) Đối với hàng hóa, dịch vụ bán theo phương thức
trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm
tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm;
c) Đối với hàng hóa của các đơn vị giao đại lý và
nhận đại lý theo hợp đồng đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng được xác định như
sau:
c1) Doanh nghiệp giao hàng hóa cho các đại lý (kể cả
đại lý bán hàng đa cấp) là tổng số tiền bán hàng hóa;
c2) Doanh nghiệp nhận làm đại lý bán hàng đúng giá
quy định của doanh nghiệp giao đại lý là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng
đại lý;
d) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu
dùng nội bộ (không bao gồm hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản
xuất, kinh doanh của doanh nghiệp) được xác định theo giá bán của sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao
đổi, tiêu dùng nội bộ;
đ) Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền
bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho
nhiều năm thì doanh nghiệp căn cứ điều kiện thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn
chứng từ thực tế và việc xác định chi phí, có thể lựa chọn một trong hai phương
pháp xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế như sau: Là số tiền cho thuê
tài sản của từng năm được xác định bằng số tiền trả trước chia cho số năm trả
tiền trước hoặc là toàn bộ số tiền cho thuê tài sản của số năm trả tiền trước.
Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng
ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp lựa chọn phương pháp xác định doanh thu để
tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ số tiền thuê bên thuê trả trước cho nhiều
năm thì việc xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp từng năm/kỳ ưu đãi thuế căn
cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp của số năm trả tiền trước chia cho số
năm bên thuê trả tiền trước;
e) Đối với hoạt động kinh doanh sân gôn là tiền bán
thẻ hội viên, bán vé chơi gôn và các khoản thu khác trong kỳ tính thuế được xác
định như sau:
e1) Đối với hình thức bán vé, bán thẻ chơi gôn theo
ngày, doanh thu kinh doanh sân gôn làm căn cứ xác định thu nhập tính thuế thu
nhập doanh nghiệp là số tiền thu được từ bán vé, bán thẻ và các khoản thu khác
phát sinh trong kỳ tính thuế;
e2) Đối với hình thức bán vé, bán thẻ hội viên loại
thẻ trả trước cho nhiều năm, doanh thu làm căn cứ xác định thu nhập tính thuế
thu nhập doanh nghiệp của từng năm là số tiền bán thẻ và các khoản thu khác thực
thu được chia cho số năm sử dụng thẻ hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một
lần;
g) Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ khác mà
khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm là số tiền bên mua dịch vụ trả từng năm
theo hợp đồng. Trường hợp bên mua dịch vụ trả tiền trước cho nhiều năm thì
doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ đều cho số năm trả tiền trước
hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần. Trường hợp doanh nghiệp đang
trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, việc xác định số thuế
được ưu đãi phải căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của số
năm thu tiền trước chia cho số năm thu tiền trước;
h) Đối với hoạt động ngân hàng, chứng khoán (bao gồm
cả chứng khoán phái sinh), bảo hiểm, việc xác định doanh thu thực hiện theo quy
định đối với pháp luật về chế độ tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài, pháp luật về chứng khoán và pháp luật về bảo hiểm.
Đối với dịch vụ tài chính phái sinh, việc xác định
doanh thu thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật khác có
liên quan (nếu có);
i) Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận
chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế;
k) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị
công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây
dựng, lắp đặt nghiệm thu;
k1) Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên
vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt bao gồm cả
giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị;
k2) Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu
nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt
không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị;
l) Đối với hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp
đồng BCC là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng;
l1) Trường hợp các bên tham gia hợp đồng BCC phân
chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thì doanh thu tính
thuế là doanh thu của từng bên được chia theo hợp đồng;
l2) Trường hợp các bên tham gia hợp đồng BCC phân
chia kết quả kinh doanh bằng sản phẩm thì doanh thu tính thuế là doanh thu của
sản phẩm được chia cho từng bên theo hợp đồng;
m) Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác
dầu thô, khí thiên nhiên là toàn bộ giá trị của sản lượng dầu thô, khí thiên
nhiên thực được bán tại điểm giao nhận quy định trong hợp đồng dầu khí mà ở đó
dầu thô, khí thiên nhiên được chuyển giao quyền sở hữu cho các bên tham gia hợp
đồng dầu khí, theo giao dịch sòng phẳng của hợp đồng mua bán dầu thô và hợp đồng
mua bán khí thiên nhiên trong kỳ tính thuế (không bao gồm thuế giá trị gia
tăng).
m1) Trường hợp dầu thô được bán không theo giao dịch
sòng phẳng thì doanh thu từ hoạt động khai thác dầu thô được xác định bằng cách
lấy khối lượng phần dầu thô nhân với giá bán trung bình cộng của tháng xuất bán
dầu thô của dầu thô cùng loại hoặc tương đương trên thị trường quốc tế. Người nộp
thuế có trách nhiệm cung cấp cho cơ quan thuế các thông tin về thành phần, chất
lượng của dầu thô đang khai thác. Khi cần thiết, cơ quan thuế tham khảo giá bán
trên thị trường Mỹ (WTI), thị trường Anh (Brent) hay thị trường Singapore
(Plátt’s) hoặc tham khảo ý kiến cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xác định
giá dầu thô đang khai thác của người nộp thuế;
m2) Giao dịch sòng phẳng thực hiện theo quy định của
pháp luật dầu khí;
n) Đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng
(casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh có đặt cược) là số tiền thu từ
hoạt động này bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ đi số tiền đã trả thưởng
cho khách;
o) Trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
Điều 9. Các khoản chi được trừ
khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi
khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c
sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ
theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế
liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
a1) Khoản chi phí phát sinh trong kỳ tính thuế liên
quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp được tính vào chi
phí được trừ tối đa không quá 200% tính trên chi phí thực tế cho hoạt động này
(không bao gồm các khoản chi quy định tại khoản 3 Điều 10 của
Nghị định này) phát sinh trong kỳ tính thuế tại doanh nghiệp;
a2) Việc xác định mức chi được trừ cho hoạt động
nghiên cứu và phát triển quy định tại điểm này phải đảm bảo sau khi áp dụng mức
chi bổ sung, doanh nghiệp không bị lỗ;
a3) Việc xác định khoản chi phí thực tế phát sinh
trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại
điểm này thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học công nghệ và đổi mới
sáng tạo;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định
của pháp luật.
Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm,
thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công
làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, sõng, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu
tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra;
mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia
đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh
doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng
doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định
của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp
giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng
trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch
vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp
ký và chịu trách nhiệm;
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền
mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng
lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
c1) Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người
bán có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng
giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được tính vào chi phí được trừ trong
trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;
c2) Trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản chi
do doanh nghiệp ủy quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch
vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng
trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ
thanh toán không dùng tiền mặt thì tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các
điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa
đơn, chứng từ và quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của
doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép
thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho
người lao động;
c3) Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có
giá trị từ 05 triệu đồng trở lên mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp
chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định
thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ
thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm
chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán
không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể
cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định
thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này).
2. Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi
xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi thực tế phát sinh khác đáp ứng đủ
điều kiện tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này, bao gồm:
a) Khoản chi cho thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc
phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ
các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo quy định của pháp luật;
b) Khoản chi hỗ trợ phục vụ cho hoạt động của tổ chức
đảng, tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp;
c) Khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp,
đào tạo nghề nghiệp cho người lao động bao gồm: Chi phí trả cho người dạy, tài
liệu học tập, thiết bị dùng để hoạt động giáo dục nghề nghiệp, vật liệu thực
hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học; chi phí đào tạo của doanh nghiệp
cho người lao động được tuyển dụng vào làm việc tại doanh nghiệp; chi phí đào tạo,
đào tạo lại, bồi dưỡng nghiệp vụ cho người lao động đang làm việc tại doanh
nghiệp.
Các hoạt động giáo dục, đào tạo, đào tạo lại, bồi
dưỡng nghiệp vụ cho người lao động quy định tại điểm này phải được quy định chi
tiết tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể,
Quy chế tài chính của doanh nghiệp;
d) Khoản chi thực tế cho hoạt động phòng, chống
HIV/AIDS nơi làm việc của doanh nghiệp, bao gồm: Chi phí đào tạo cán bộ phòng,
chống HIV/AIDS của doanh nghiệp; chi phí tổ chức truyền thông phòng, chống
HIV/AIDS cho người lao động của doanh nghiệp; phí thực hiện tư vấn, khám và xét
nghiệm HIV/AIDS; chi phí hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS là người lao động của
doanh nghiệp;
đ) Khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, văn hóa,
phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, làm nhà đại đoàn kết, nhà
tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật; khoản
tài trợ theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dành cho các địa
phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; khoản tài
trợ cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số.
đ1) Khoản tài trợ cho giáo dục bằng tiền hoặc hiện
vật quy định tại điểm này gồm: Tài trợ cho các trường học công lập, dân lập và
tư thục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của pháp luật về giáo dục
mà khoản tài trợ này không phải là để góp vốn, mua cổ phần trong các cơ sở này;
tài trợ cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, học tập và hoạt động của trường học;
tài trợ cho các hoạt động thường xuyên của trường; tài trợ học bổng cho học
sinh, sinh viên thuộc các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp
và cơ sở giáo dục đại học được quy định tại Luật
Giáo dục (tài trợ trực tiếp cho học sinh, sinh viên hoặc thông qua các cơ sở
giáo dục, thông qua các cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy
định của pháp luật); tài trợ cho các cuộc thi về các môn học được giảng dạy
trong trường học mà đối tượng tham gia dự thi là người học; tài trợ để thành lập
các Quỹ khuyến học giáo dục theo quy định của pháp luật về giáo dục đào tạo;
đ2) Khoản tài trợ cho y tế bằng tiền hoặc hiện vật
quy định tại điểm này gồm: Tài trợ cho các cơ sở y tế được thành lập theo quy định
pháp luật về y tế mà khoản tài trợ này không phải là để góp vốn, mua cổ phần
trong các cơ sở y tế đó; tài trợ thiết bị y tế, dụng cụ y tế, thuốc chữa bệnh;
tài trợ cho các hoạt động thường xuyên của tổ chức được cấp phép hoạt động
khám, chữa bệnh theo pháp luật; tài trợ cho người bệnh thông qua một cơ quan, tổ
chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật;
đ3) Khoản tài trợ cho văn hóa bằng tiền hoặc hiện vật
quy định tại tiết này gồm: Tài trợ cho bảo tàng, thư viện, được thành lập theo
quy định pháp luật về văn hóa mà khoản tài trợ này không phải là để góp vốn,
mua cổ phần trong các bảo tàng, thư viện đó; tài trợ trực tiếp cho các hoạt động
thường xuyên của Quỹ bảo tồn di sản văn hóa; tài trợ cho bảo tàng, thư viện, Quỹ
bảo tồn di sản văn hóa thông qua một cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài
trợ theo quy định của pháp luật;
đ4) Khoản tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu
quả thiên tai, dịch bệnh bằng tiền hoặc hiện vật quy định tại điểm này gồm: Tài
trợ để phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh trực tiếp cho tổ chức
được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật; tài trợ cho cá nhân bị
thiệt hại thông qua một cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy
định của pháp luật;
đ5) Khoản tài trợ làm nhà đại đoàn kết, nhà tình
nghĩa, nhà bằng tiền hoặc hiện vật cho các đối tượng chính sách quy định tại điểm
này bao gồm: Tài trợ trực tiếp hoặc tài trợ thông qua một cơ quan, tổ chức có
chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật.
Đối tượng chính sách quy định tại khoản này bao gồm:
Người có công theo quy định của pháp luật về người có công; đối tượng bảo trợ
xã hội hưởng trợ cấp từ ngân sách nhà nước; người thuộc hộ nghèo, cận nghèo và
các trường hợp khác theo quy định của pháp luật;
đ6) Khoản tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật theo quy
định của Chính phủ hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ dành cho các địa
phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn là chương
trình được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định thực hiện ở các địa phương
thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (bao gồm cả khoản
tài trợ của doanh nghiệp cho việc xây dựng công trình hạ tầng ở địa bàn kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt).
đ7) Khoản tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật cho
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
cho các tổ chức, cá nhân. Đối tượng nhận tài trợ quy định tại điểm này thực hiện
theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật
về chuyển đổi số;
e) Khoản chi cho nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
Việc xác định khoản chi cho nghiên cứu khoa học,
phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quy định tại điểm này
thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo,
pháp luật về chuyển đổi số;
g) Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và
trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường.
g1) Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh
và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường được xác định bằng tổng
giá trị tổn thất trừ đi phần giá trị doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức, cá
nhân khác phải bồi thường theo quy định của pháp luật;
g2) Trường hợp khoản bồi thường doanh nghiệp nhận
được khác với kỳ phát sinh khoản tổn thất mà doanh nghiệp chưa trừ khoản bồi
thường này vào giá trị tổn thất thì doanh nghiệp tính khoản bồi thường vào thu
nhập khác tại kỳ phát sinh khoản bồi thường;
g3) Việc xác định trường hợp bất khả kháng khác làm
cơ sở xác định phần giá trị tổn thất được trừ quy định tại điểm này gồm thảm họa,
hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ và các trường hợp khác thực hiện theo quy định của
pháp luật quản lý thuế;
h) Khoản chi thực tế cho người được biệt phái tham
gia quản trị, điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt,
ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;
i) Một số khoản chi phục vụ sản
xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhưng chưa tương ứng với doanh thu phát sinh
trong kỳ, bao gồm:
i1) Chi phí của bên tham gia dự thầu phải bỏ ra cho
hoạt động tham gia đấu thầu nhưng không trúng thầu;
i2) Chi phí nghiên cứu thị trường, nghiên cứu sản
phẩm, dịch vụ chuẩn bị cho việc sản xuất sản phẩm, dịch vụ mới, chi phí đầu tư
cho dự án phát triển sản phẩm, dịch vụ mới nhưng không thành công hoặc dừng triển
khai.
Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi
tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khoản chi phí quy định tại điểm này
khi có báo cáo nghiên cứu về phát triển thị trường, phát triển về sản phẩm, dịch
vụ mới gửi cơ quan quản lý nhà nước có liên quan theo quy định của pháp luật
chuyên ngành. Trường hợp pháp luật chuyên ngành không yêu cầu gửi báo cáo thì
thực hiện lưu trữ báo cáo tại doanh nghiệp;
i3) Chi phí tiền thuê đất và chi phí quản lý, duy
trì cơ sở hạ tầng trả cho các doanh nghiệp kinh doanh cơ sở hạ tầng trong các
khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu
công nghệ số tập trung, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, chi phí tiền thuê đất
trả cho Nhà nước đối với đất thuê của Nhà nước trong đó đất và cơ sở hạ tầng
này phải là địa điểm, trụ sở sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong trường
hợp chưa tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
i4) Chi phí khấu hao hoặc phân bổ dần vào chi phí
theo quy định đối với tài sản cho thuê trong thời gian chưa có khách thuê.
Trường hợp doanh nghiệp có tài sản cho thuê nhưng
chưa có khách thuê, nếu tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp
của doanh nghiệp thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với khoản
chi phí liên quan đến tài sản này trong thời gian chưa có khách thuê;
i5) Chi phí thành lập doanh nghiệp hoặc chi nhánh,
đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp; chi phí khôi phục sau
khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh (không phải là các khoản chi đầu tư xây dựng
để hình thành tài sản cố định); chi phí hoàn trả lại hiện trạng theo hợp đồng
trước khi chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp hoặc chấm dứt
hoạt động chi nhánh, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp;
i6) Chi phí giới thiệu/marketing sản phẩm, dịch vụ
trước khi bán hàng.
Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi
tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khoản chi phí quy định tại điểm này
khi có báo cáo về chủ trương đầu tư sản xuất sản phẩm, dịch vụ gửi cơ quan quản
lý nhà nước có liên quan theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Trường hợp
pháp luật chuyên ngành không yêu cầu gửi báo cáo thì thực hiện lưu trữ báo cáo
tại doanh nghiệp;
i7) Chi phí hủy hàng tồn kho hư hỏng do thay đổi
quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, lỗi thời, hàng
hết hạn sử dụng, hàng không còn giá trị sử dụng, hàng không đủ điều kiện lưu
thông trên thị trường do quy định của các luật chuyên ngành; chi phí hủy nguyên
liệu, vật tư, linh kiện không còn nhu cầu sử dụng. Chi phí hủy hàng tại điểm
này bao gồm giá trị hàng hủy theo giá vốn của hàng hóa, nguyên liệu, vật tư,
linh kiện (trừ phần trích lập dự phòng theo quy định (nếu có)) và chi phí liên
quan đến hoạt động hủy hàng;
i8) Chi phí hủy tài sản do hư hỏng không còn nhu cầu
sử dụng. Chi phí hủy tài sản tại điểm này bao gồm giá trị còn lại trên sổ sách
tại doanh nghiệp và chi phí liên quan đến hoạt động hủy tài sản;
i9) Chi phí hủy phế liệu, phế phẩm phát sinh trong
quá trình gia công, sản xuất.
Doanh nghiệp phải lưu giữ và cung cấp đầy đủ hồ sơ
liên quan đến các khoản chi phí tại điểm i khoản này để phục vụ cho công tác
thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật;
k) Khoản chi hỗ trợ xây dựng công trình công cộng đồng
thời phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Việc xác định công trình công cộng quy định tại tiết
này được thực hiện theo quy định tại điểm 2 Mục I, Mục III và Mục
IV Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01
năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng,
thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
l) Chi phí liên quan đến việc giảm phát thải khí
nhà kính nhằm trung hòa các-bon và net zero, giảm ô nhiễm môi trường, đồng thời
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
m) Khoản đóng góp vào các Quỹ được thành lập theo
quyết định của Thủ tướng Chính phủ và quy định của Chính phủ, bao gồm: Quỹ viễn
thông công ích; Quỹ Phòng, chống tác hại thuốc lá; Quỹ bảo vệ môi trường Việt
Nam và các Quỹ được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, quy định
của Chính phủ. Khoản đóng góp vào các Quỹ được tính vào chi phí được trừ quy định
tại điểm này là khoản doanh nghiệp có nghĩa vụ phải nộp vào các Quỹ theo quy định.
Điều 10. Các khoản chi không
được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập
chịu thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế
thu nhập doanh nghiệp, cụ thể như sau:
1. Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy
định tại khoản 1 Điều 9 của Nghị định này.
2. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm:
Vi phạm luật giao thông, vi phạm quy định đăng ký kinh doanh, vi phạm quy định
kế toán, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định
của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi
phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.
3. Các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí
khác; khoản chi đã được chi từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh
nghiệp, Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số của
doanh nghiệp.
4. Phần chi vượt mức quy định đối với các khoản chi
sau:
a) Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp
nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính theo công thức
sau:
|
Chi phí quản lý
kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam
trong kỳ tính thuế
|
=
|
Doanh thu tính thuế
của cơ sở thường trú tại Việt Nam trong kỳ tính thuế
|
x
|
Tổng số chi phí quản
lý kinh doanh của công ty ở nước ngoài trong kỳ tính thuế
|
|
Tổng doanh thu của
công ty ở nước ngoài, bao gồm cả doanh thu của các cơ sở thường trú ở các nước
khác trong kỳ tính thuế
|
b) Phần chi phí liên quan đến việc thuê quản lý đối
với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino vượt quá
4% doanh thu hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh
casino;
c) Chi trả lãi tiền vay của doanh nghiệp có giao dịch
liên kết theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có
giao dịch liên kết;
d) Phần chi cho các khoản có tính chất phúc lợi trực
tiếp cho người lao động vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện
trong năm tính thuế, bao gồm: Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người
lao động; chi nghỉ mát; chi hỗ trợ điều trị khám bệnh, chữa bệnh; chi hỗ trợ bổ
sung kiến thức học tập tại cơ sở giáo dục, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp;
chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch họa, tai nạn,
ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập;
chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn
(không bao gồm trường hợp chi bảo hiểm tai nạn bắt buộc theo quy định của pháp
luật chuyên ngành), bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động
(trừ khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, khoản chi mua bảo hiểm
nhân thọ cho người lao động, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng
dẫn tại điểm đ khoản này) và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác, cụ thể
như sau:
d1) Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế
thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ tiền
lương thực hiện trong năm chia cho 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động
không đủ 12 tháng thì việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện
trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia
cho số tháng thực tế hoạt động trong năm;
d2) Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương
thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết
toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của
năm trước chi trong năm quyết toán thuế);
đ) Phần chi vượt mức 05 triệu đồng/tháng/người để
đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật
Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí
tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động. Phần vượt mức quy định của
pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ có tính chất
an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hưu trí bổ sung bắt buộc), Quỹ bảo hiểm
y tế và Quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động, cụ thể như sau:
đ1) Khoản tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an
sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động
được tính vào chi phí được trừ ngoài việc không vượt mức quy định tại điểm này
còn phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ
sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công
ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng
giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập
đoàn;
đ2) Doanh nghiệp không được tính vào chi phí đối với
các khoản chi tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an
sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động
nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho
người lao động (kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc).
5. Trích lập và sử dụng các khoản dự phòng không
theo đúng quy định của pháp luật về trích lập dự phòng: Dự phòng giảm giá hàng
tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó
đòi, dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp và dự phòng rủi
ro nghề nghiệp của doanh nghiệp thẩm định giá, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm
toán độc lập.
6. Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các
trường hợp sau:
a) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng
cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
Riêng tài sản cố định phục vụ cho người lao động
làm việc tại doanh nghiệp, bao gồm: Nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay
quần áo, nhà vệ sinh, phòng hoặc trạm y tế để khám, chữa bệnh, cơ sở đào tạo, dạy
nghề, thư viện, nhà trẻ, khu thể thao và các thiết bị, nội thất đủ điều kiện là
tài sản cố định lắp đặt trong các công trình nêu trên; bể chứa nước sạch, nhà để
xe; xe đưa đón người lao động, nhà ở trực tiếp cho người lao động; chi phí xây
dựng cơ sở vật chất, chi phí mua sắm máy móc, thiết bị là tài sản cố định dùng
để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp và những tài sản dùng để phục vụ trực
tiếp cho người lao động trong doanh nghiệp được trích khấu hao tính vào chi phí
được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế;
b) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không có giấy
tờ chứng minh thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ tài sản cố định thuê tài
chính);
c) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không được
quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ
quản lý tài sản cố định và hạch toán kế toán hiện hành;
d) Phần trích khấu hao không đúng hoặc vượt mức quy
định hiện hành của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích
khấu hao tài sản cố định, cụ thể như sau:
d1) Doanh nghiệp trích khấu hao tài sản cố định
theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu
hao tài sản cố định kể cả trường hợp khấu hao nhanh nhưng phải đáp ứng điều kiện
đảm bảo kinh doanh có lãi;
d2) Đối với tài sản là công cụ, dụng cụ, bao bì
luân chuyển không đáp ứng đủ điều kiện xác định là tài sản cố định theo quy định
(bao gồm các công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển không đáp ứng đủ điều kiện
xác định là tài sản cố định phục vụ cho người lao động nêu tại điểm a khoản
này) thì chi phí mua tài sản nêu trên được phân bổ dần vào chi phí hoạt động sản
xuất kinh doanh trong kỳ nhưng tối đa không quá 03 năm;
đ) Khấu hao đối với tài sản cố định đã khấu hao hết
giá trị trừ trường hợp tài sản cố định được cơ quan có thẩm quyền cho phép đánh
giá lại;
e) Một số trường hợp cụ thể được xác định như sau:
e1) Không được tính vào chi phí được trừ khi xác định
thu nhập chịu thuế đối với: Phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt
trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô
dùng cho kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô
dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô); phần trích khấu hao đối với
tài sản cố định là máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền không sử dụng kinh
doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn. Trường hợp
doanh nghiệp có chuyển nhượng, thanh lý xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống
thì giá trị còn lại của xe được xác định bằng nguyên giá thực mua tài sản cố định
trừ đi số khấu hao lũy kế của tài sản cố định theo chế độ quản lý sử dụng và
trích khấu hao tài sản cố định tính đến thời điểm chuyển nhượng, thanh lý xe.
Ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống chuyên kinh
doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn là các ô tô được đăng ký tên
doanh nghiệp mà doanh nghiệp này trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký một trong các ngành nghề: Vận tải
hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn và được cấp phép kinh doanh theo quy
định tại các văn bản pháp luật về kinh doanh vận tải, hành khách, du lịch,
khách sạn. Máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền không sử dụng cho mục đích
kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, khách du lịch là máy bay, trực
thăng, tàu lượn, du thuyền của các doanh nghiệp đăng ký và hạch toán trích khấu
hao tài sản cố định nhưng trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp không đăng ký ngành nghề vận tải
hàng hoá, vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn;
e2) Đối với công trình trên đất vừa sử dụng cho sản
xuất, kinh doanh vừa sử dụng cho mục đích khác thì không được tính khấu hao vào
chi phí được trừ đối với giá trị công trình trên đất tương ứng phần diện tích
không sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc không sử dụng phục vụ cho
người lao động làm việc tại doanh nghiệp theo quy định tại điểm a khoản này.
Doanh nghiệp được trích khấu hao tính vào chi phí
được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo đúng mức trích khấu hao và thời
gian sử dụng tài sản cố định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính đối với
các công trình trên đất như trụ sở văn phòng, nhà xưởng, cửa hàng phục vụ cho
hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện như
sau: Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên doanh nghiệp (trong trường hợp
đất thuộc quyền sử dụng của doanh nghiệp) hoặc có hợp đồng thuê đất, mượn đất
giữa doanh nghiệp với đơn vị, cá nhân có đất và đại diện doanh nghiệp phải chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hợp đồng (trong trường hợp đất
đi thuê hoặc đi mượn); có hóa đơn thanh toán khối lượng công trình xây dựng bàn
giao kèm theo hợp đồng xây dựng công trình, thanh lý hợp đồng (nếu có), quyết
toán giá trị công trình xây dựng mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp;
công trình trên đất được quản lý, theo dõi hạch toán theo quy định hiện hành về
quản lý tài sản cố định;
e3) Trường hợp tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp đang dùng cho sản xuất, kinh doanh nhưng phải tạm thời dừng do sản
xuất theo mùa vụ với thời gian dưới 09 tháng; tạm thời dùng để sửa chữa, để di
dời di chuyển địa điểm, để bảo trì, bảo dưỡng theo định kỳ, với thời gian dưới
12 tháng, sau đó tài sản cố định tiếp tục đưa vào phục vụ cho hoạt động sản xuất
kinh doanh thì trong khoảng thời gian tạm dừng đó doanh nghiệp được trích khấu
hao và khoản chi phí khấu hao tài sản cố định trong thời gian tạm dừng được
tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Doanh nghiệp phải lưu giữ và cung cấp đầy đủ hồ sơ,
nguyên nhân của việc tạm dừng tài sản cố định khi cơ quan thuế yêu cầu;
e4) Quyền sử dụng đất lâu dài không được trích khấu
hao và phân bổ vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Quyền sử dụng
đất có thời hạn nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và thực hiện đúng quy định của
pháp luật, có tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh thì được phân bổ dần
vào chi phí được trừ theo thời hạn được phép sử dụng đất ghi trong Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất hoặc thời gian cho thuê đất ghi trong hợp đồng giao đất/cho
thuê đất (bao gồm cả trường hợp đầu tư xây dựng mới, dừng hoạt động để sửa chữa,
để đầu tư xây dựng mới).
Trường hợp doanh nghiệp mua tài sản cố định hữu
hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất lâu dài thì giá
trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là tài sản cố định vô
hình; tài sản cố định hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc thì nguyên giá là giá
mua thực tế phải trả cộng với các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc
đưa tài sản cố định hữu hình vào sử dụng. Giá trị quyền sử dụng đất được xác định
theo giá ghi trên hợp đồng mua bất động sản (tài sản) phù hợp với giá thị trường
nhưng không được thấp hơn giá đất tại bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm mua tài sản. Trường hợp doanh
nghiệp mua tài sản cố định hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền
sử dụng đất lâu dài không tách riêng được giá trị quyền sử dụng đất thì giá trị
quyền sử dụng đất được xác định theo giá đất tại bảng giá đất do Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm mua tài sản.
Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng một phần vốn
hoặc chuyển nhượng toàn bộ doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật, nếu
có chuyển giao tài sản thì doanh nghiệp nhận chuyển nhượng chỉ được trích khấu
hao tài sản cố định vào chi phí được trừ đối với các tài sản chuyển giao đủ điều
kiện trích khấu hao theo giá trị còn lại trên sổ sách kế toán tại doanh nghiệp
chuyển nhượng.
7. Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn, theo
chu kỳ mà đến hết kỳ hạn, hết chu kỳ chưa chi hoặc chi không hết, cụ thể như
sau:
a) Các khoản trích trước bao gồm: Khoản trích trước
về sửa chữa lớn tài sản cố định theo quy định của pháp luật kế toán; các khoản
trích trước đối với hoạt động đã tính doanh thu nhưng còn tiếp tục phải thực hiện
nghĩa vụ theo hợp đồng (kể cả trường hợp doanh nghiệp có hoạt động cho thuê tài
sản, hoạt động kinh doanh dịch vụ trong nhiều năm nhưng có thu tiền trước của
khách hàng và đã tính toàn bộ vào doanh thu của năm thu tiền) và các khoản
trích trước khác;
b) Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất,
kinh doanh đã ghi nhận doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng chưa
phát sinh đầy đủ chi phí thì được trích trước các khoản chi phí theo quy định
vào chi phí được trừ tương ứng với doanh thu đã ghi nhận khi xác định thu nhập
chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Khi kết thúc hợp đồng, doanh nghiệp phải tính
toán xác định chính xác số chi phí thực tế căn cứ các hóa đơn, chứng từ hợp
pháp thực tế đã phát sinh để điều chỉnh tăng chi phí (trường hợp chi phí thực tế
phát sinh lớn hơn số đã trích trước) hoặc giảm chi phí (trường hợp chi phí thực
tế phát sinh nhỏ hơn số đã trích trước) vào kỳ tính thuế kết thúc hợp đồng.
8. Chi cho người lao động thuộc một trong các trường
hợp sau:
a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả
khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh
doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán
theo quy định của pháp luật;
b) Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho
người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại
một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động hoặc văn bản của doanh nghiệp nước
ngoài cử người sang làm việc tại Việt Nam (đối với trường hợp người nước ngoài
được điều chuyển hoặc di chuyển trong nội bộ Tập đoàn, giữa công ty mẹ với công
ty con); Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công
ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám
đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn.
b1) Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với
người nước ngoài trong đó có ghi khoản chi về tiền học cho con của người nước
ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông được
doanh nghiệp trả có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hóa đơn, chứng
từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu
thuế thu nhập doanh nghiệp;
b2) Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với
người lao động trong đó có ghi khoản chi về tiền nhà do doanh nghiệp trả cho
người lao động, khoản chi trả này có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy
đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định
thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp;
b3) Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với
doanh nghiệp nước ngoài trong đó nêu rõ doanh nghiệp Việt Nam phải chịu các chi
phí về chỗ ở cho các chuyên gia nước ngoài trong thời gian công tác ở Việt Nam
thì tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam do doanh
nghiệp Việt Nam chi trả được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu
thuế thu nhập doanh nghiệp;
c) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp
phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực
tế chưa chi; trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ lương dự phòng. Mức dự
phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực
hiện.
Việc trích lập quỹ lương dự phòng phải đảm bảo sau
khi trích lập, doanh nghiệp không bị lỗ, nếu doanh nghiệp bị lỗ thì không được
trích đủ 17%. Trường hợp năm trước doanh nghiệp có trích lập quỹ lương dự phòng
mà sau 6 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ tính thuế doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc
sử dụng không hết quỹ lương dự phòng thì doanh nghiệp phải tính giảm chi phí của
năm sau;
d) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư
nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ;
thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng
quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh
doanh;
đ) Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao
động không có hóa đơn, chứng từ. Phần chi trang phục bằng tiền cho người lao động
vượt quá 05 triệu đồng/người/năm.
Trường hợp doanh nghiệp có chi trang phục cả bằng
tiền và hiện vật cho người lao động để được tính vào chi phí được trừ thì mức
chi tối đa đối với chi bằng tiền không vượt quá 05 triệu đồng/người/năm, bằng
hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ;
e) Chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà doanh nghiệp
không có quy chế quy định cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến và
không có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến;
g) Chi phụ cấp phương tiện đi lại đi nghỉ phép
không đúng theo quy định của Bộ luật Lao động;
h) Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi
phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa
đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công tác (bao gồm công tác trong
nước và công tác nước ngoài) nếu có phát sinh chi phí từ 05 triệu đồng trở lên
mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi cá nhân bằng dịch vụ thanh toán
không dùng tiền mặt thì xác định đủ điều kiện là hình thức thanh toán không
dùng tiền mặt của doanh nghiệp và tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các
điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán,
pháp luật về hóa đơn, chứng từ do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất;
doanh nghiệp có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác; quy chế
tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động được
phép thanh toán khoản công tác phí, mua vé phương tiện đi lại bởi cá nhân bằng
dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp
thanh toán lại cho người lao động.
Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở,
phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính
hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản
chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp;
i) Các khoản chi được trừ sau đây nhưng nếu chi
không đúng đối tượng, không đúng mục đích:
i1) Các khoản chi thêm cho lao động nữ, bao gồm:
Chi cho công tác đào tạo lại nghề cho lao động nữ trong trường hợp nghề cũ
không còn phù hợp phải chuyển đổi sang nghề khác theo quy hoạch phát triển của
doanh nghiệp, bao gồm học phí (nếu có) cộng với chênh lệch tiền lương ngạch bậc
(đảm bảo 100% lương cho người đi học); chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có)
cho giáo viên dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý; chi
phí tổ chức khám sức khỏe thêm trong năm như khám bệnh nghề nghiệp, mãn tính hoặc
phụ khoa cho nữ công nhân viên; chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con;
phụ cấp làm thêm giờ cho lao động nữ trong trường hợp vì lý do khách quan người
lao động nữ không nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con bú mà ở lại làm việc cho
doanh nghiệp được trả theo chế độ hiện hành, kể cả trường hợp trả lương theo sản
phẩm mà lao động nữ vẫn làm việc trong thời gian không nghỉ theo chế độ;
i2) Các khoản chi thêm cho lao động là người dân tộc
thiểu số được tính vào chi phí được trừ bao gồm: Học phí đi học (nếu có) cộng với
chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học); tiền hỗ
trợ về nhà ở, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số trong
trường hợp chưa được Nhà nước hỗ trợ theo chế độ quy định;
k) Chi trả trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc,
chi bồi thường, trợ cấp cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người
lao động không theo đúng quy định;
l) Chi phí mua thẻ hội viên sân gôn, chi phí chơi
gôn.
9. Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều
lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến
độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp nhưng tiến độ góp vốn tối đa
không được vượt quá thời hạn góp vốn theo quy định của Luật Doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp
đã đi vào sản xuất kinh doanh; chi trả lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã
được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư.
a) Trường hợp doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ,
trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh
nghiệp khác thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu
nhập chịu thuế;
b) Chi trả lãi tiền vay tương ứng với vốn điều lệ
còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp nhưng tiến độ
góp vốn tối đa không được vượt quá thời hạn góp vốn theo quy định của Luật Doanh nghiệp không được trừ khi xác định
thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
b1) Trường hợp số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn
điều lệ còn thiếu thì toàn bộ lãi tiền vay là khoản chi không được trừ;
b2) Trường hợp số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ
còn thiếu theo tiến độ góp vốn thì xác định như sau: Nếu doanh nghiệp phát sinh
nhiều khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ bằng tỷ lệ (%) giữa
vốn điều lệ còn thiếu trên tổng số tiền vay nhân với tổng số lãi vay; nếu doanh
nghiệp chỉ phát sinh một khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ
bằng số vốn điều lệ còn thiếu nhân với lãi suất của khoản vay nhân với thời
gian góp vốn điều lệ còn thiếu.
10. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh
doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự.
11. Phần chi phí được phép thu hồi vượt quá tỷ lệ
quy định tại hợp đồng dầu khí được duyệt; trường hợp hợp đồng dầu khí không quy
định về tỷ lệ thu hồi chi phí thì phần chi phí vượt trên 35% không được tính
vào chi phí được trừ; các chi phí không được tính vào chi phí thu hồi gồm:
a) Các khoản chi quy định tại Điều
10 của Nghị định này;
b) Chi phí phát sinh trước khi hợp đồng dầu khí có
hiệu lực, trừ trường hợp đã được thỏa thuận trong hợp đồng dầu khí hoặc theo
quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
c) Các loại hoa hồng dầu khí và các khoản chi khác
không tính vào chi phí thu hồi theo hợp đồng;
d) Chi lãi đối với khoản đầu tư cho tìm kiếm, thăm
dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí;
đ) Tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại;
e) Các khoản chi khác không được tính vào chi phí
thu hồi theo Luật Dầu khí, thỏa thuận tại hợp
đồng dầu khí, chi phí vượt tỷ lệ để lại quy định tại Điều ước quốc tế.
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản này.
12. Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ
hoặc hoàn thuế; thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ; thuế giá
trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức
quy định được khấu trừ theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế giá trị
gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ trường hợp doanh nghiệp nộp thay thuế
thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp nước ngoài mà theo thoả thuận tại hợp đồng
với doanh nghiệp nước ngoài, doanh thu của doanh nghiệp nước ngoài nhận được
không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân, trừ trường hợp
doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người
lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân; tiền chậm nộp theo quy định pháp
luật về quản lý thuế.
Phần thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu
trừ quy định tại điểm này không bao gồm phần thuế giá trị gia tăng đầu ra của
hàng biếu, hàng tặng không thu tiền theo quy định của pháp luật về thuế giá trị
gia tăng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; phần thuế giá
trị gia tăng phải nộp phát sinh của hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tài trợ theo
quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 9 của Nghị định này; phần
thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đầu vào có liên quan trực tiếp đến
sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp chưa được khấu trừ hết nhưng không thuộc
trường hợp hoàn thuế. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi đã được tính vào chi
phí được trừ thì không được khấu trừ với số thuế giá trị gia tăng đầu ra.
13. Chi đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý
cho cấp trên; phần chi đóng góp vào các Hội được thành lập theo quy định của
Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10
năm 2024 của Chính phủ vượt quá mức quy định của Hội.
14. Chi trả tiền điện, tiền nước đối với những hợp
đồng điện, nước do chủ sở hữu là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cho thuê địa điểm
sản xuất, kinh doanh ký trực tiếp với đơn vị cung cấp điện, nước không có đủ chứng
từ thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất,
kinh doanh trực tiếp thanh toán tiền điện, nước cho nhà cung cấp điện, nước
không có các hóa đơn thanh toán tiền điện, nước và hợp đồng thuê địa điểm sản
xuất, kinh doanh;
b) Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất,
kinh doanh thanh toán tiền điện, nước với chủ sở hữu cho thuê địa điểm sản xuất,
kinh doanh không có chứng từ thanh toán tiền điện, nước đối với người cho thuê
địa điểm sản xuất, kinh doanh phù hợp với số lượng điện, nước thực tế tiêu thụ
và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.
15. Phần chi phí thuê tài sản cố định vượt quá mức
phân bổ theo số năm mà bên đi thuê trả tiền trước.
a) Đối với chi phí sửa chữa, nâng cấp tài sản cố định
đi thuê mà trong hợp đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê có trách nhiệm sửa
chữa, nâng cấp tài sản trong thời gian thuê thì chi phí sửa chữa, nâng cấp tài
sản cố định đi thuê được phép hạch toán vào chi phí hoặc phân bổ dần vào chi
phí nhưng thời gian tối đa không quá 03 năm;
b) Trường hợp doanh nghiệp có chi các khoản chi phí
để có các tài sản không thuộc tài sản cố định như: Chi về mua và sử dụng các
tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu
thương mại, lợi thế kinh doanh, quyền sử dụng thương hiệu thì các khoản chi này
được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh nhưng tối đa không quá 03 năm;
c) Trường hợp doanh nghiệp có góp vốn bằng giá trị
lợi thế kinh doanh, giá trị quyền sử dụng thương hiệu thì giá trị lợi thế kinh
doanh, giá trị quyền sử dụng thương hiệu góp vốn không tính vào chi phí được trừ
khi xác định thu nhập chịu thuế.
16. Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại
các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế, bao gồm chênh lệch tỷ
giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là tiền mặt, tiền gửi, tiền đang
chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ (trừ lỗ chênh lệch tỷ giá hối
đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế).
a) Trong giai đoạn sản xuất, kinh doanh, kể cả việc
đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp đang hoạt động,
chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh từ các giao dịch bằng ngoại tệ của các khoản
mục tiền tệ có gốc ngoại tệ sẽ được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính
hoặc chi phí tài chính trong kỳ tính thuế;
b) Đối với khoản nợ phải thu, khoản cho vay, tiền mặt,
tiền gửi, tiền đang chuyển có gốc ngoại tệ phát sinh trong kỳ, chênh lệch tỷ
giá hối đoái được tính vào chi phí được trừ là khoản chênh lệch giữa tỷ giá tại
thời điểm phát sinh với tỷ giá tại thời điểm ghi nhận ban đầu.
17. Chi tài trợ, chi ủng hộ địa phương, chi ủng hộ
các đoàn thể, tổ chức xã hội, chi từ thiện, trừ chi ủng hộ, tài trợ quy định tại
điểm đ khoản 2 Điều 9 của Nghị định này.
18. Chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu
tư để hình thành tài sản cố định.
a) Khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh,
doanh nghiệp chưa phát sinh doanh thu nhưng có phát sinh các khoản chi thường
xuyên để duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (không phải là
các khoản chi đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định) mà các khoản chi
này đáp ứng các điều kiện theo quy định thì khoản chi này được tính vào chi phí
được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế;
b) Trường hợp trong giai đoạn đầu tư, doanh nghiệp
có phát sinh khoản chi trả tiền vay thì khoản chi này được tính vào giá trị đầu
tư. Trường hợp trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản, doanh nghiệp phát sinh cả
khoản chi trả lãi tiền vay và thu từ lãi tiền gửi thì được bù trừ giữa khoản
chi trả lãi tiền vay và thu từ lãi tiền gửi, sau khi bù trừ phần chênh lệch còn
lại ghi giảm giá trị đầu tư.
19. Khoản chi liên quan trực tiếp đến việc phát
hành cổ phiếu (trừ cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả) và cổ tức của cổ phiếu (trừ
cổ tức của cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả), mua cổ phiếu quỹ, cổ phiếu mua lại
của chính mình và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc tăng, giảm vốn
chủ sở hữu của doanh nghiệp.
20. Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản vượt mức
tiền khai thác khoáng sản phải nộp hàng năm theo quy định của pháp luật về
khoáng sản.
a) Khi thực hiện quyết toán số tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản, trường hợp số tiền
đã nộp nhỏ hơn số phải nộp sau khi quyết toán thì số tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản nộp bổ sung được tính vào chi phí được trừ tại kỳ tính thuế phát
sinh khoản nộp bổ sung của doanh nghiệp khai thác, thu hồi khoáng sản.
b) Trường hợp các giấy phép khai thác khoáng sản,
văn bản cho phép khai thác, thu hồi khoáng sản còn thời hạn khai thác, thu hồi
khoáng sản tính đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực thì tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản tính vào chi phí được trừ được xác định theo số tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản còn phải nộp sau quyết toán theo quy định của pháp luật về
khoáng sản phân bổ đều cho số năm còn được khai thác, thu hồi.
c) Đối với tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đã
tính vào chi phí được trừ theo kỳ tính thuế trước khi Nghị định này có hiệu lực
thi hành thì không điều chỉnh lại.
21. Các khoản chi của hoạt động kinh doanh: Ngân
hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán, hợp đồng BT, BOT, BTO và một số hoạt động
kinh doanh đặc thù khác không đúng hoặc vượt mức quy định của cơ quan có thẩm
quyền.
a) Đối với chi phí trả lãi tiền vay của các hợp đồng
BT, BOT, BTO:
a1) Doanh nghiệp BT, BOT, BTO được tính vào chi phí
được trừ đối với khoản chi trả lãi tiền vay của các hợp đồng BT, BOT, BTO theo
thực tế phát sinh trong kỳ. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn áp dụng phân bổ chi
phí lãi vay của các hợp đồng BT, BOT, BTO theo doanh thu thì chi phí lãi vay
trong kỳ của các hợp đồng BT, BOT, BTO được xác định theo công thức sau:
|
Chi phí lãi vay
trong kỳ
|
=
|
Tổng chi phí lãi
vay theo phương án tài chính
|
x
|
Doanh thu thực hiện
trong kỳ
|
|
Tổng doanh thu
theo phương án tài chính
|
a2) Trường hợp doanh nghiệp đã lựa chọn áp dụng chi
phí trả lãi tiền vay phân bổ theo doanh thu thì việc áp dụng phương pháp phân bổ
chi phí trả lãi tiền vay được áp dụng trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng
BT, BOT, BTO;
a3) Phần chi phí trả lãi tiền vay theo thực tế phát
sinh trong kỳ của các hợp đồng BT, BOT, BTO vượt mức chi phí lãi vay phân bổ
theo doanh thu quy định tại điểm này không được tính vào chi phí được trừ trong
kỳ mà chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo;
a4) Trường hợp trong kỳ tính thuế doanh nghiệp phát
sinh giao dịch liên kết thì thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý
thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.
b) Các khoản chi của hoạt động kinh doanh ngân
hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán không đúng hoặc vượt mức quy định theo hướng
dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
22. Khoản chi không tương ứng với doanh thu tính
thuế, trừ các khoản chi quy định tại điểm i khoản 2 Điều 9 của
Nghị định này.
23. Khoản chi không đáp ứng điều kiện chi, nội dung
chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành, bao gồm: Khoản chi cho làm thêm
giờ vượt mức thời gian quy định của pháp luật về lao động; khoản chi quảng cáo
trong trường hợp quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị cấm quảng cáo hoặc
quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền
nhưng doanh nghiệp không thực hiện đăng ký quảng cáo theo quy định của pháp luật;
khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh không đúng hoặc vượt mức chi theo quy định
của pháp luật chuyên ngành.
Điều 11. Thuế suất
1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ
trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 5 Điều này và đối tượng được ưu đãi về
thuế suất quy định tại Điều 19 Nghị định này.
2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng
doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng
doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
4. Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc
đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này
là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các
khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác
trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán
thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.
a) Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của
kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ tính thuế
năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế
đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong
kỳ tính thuế nhân với 12 tháng.
Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp
chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp
nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời
gian hoạt động được tính đủ tháng;
b) Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ
tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 03 tỷ đồng hoặc
không quá 50 tỷ đồng thì doanh nghiệp xác định tạm nộp hàng quý tương ứng theo
mức thuế suất 15% hoặc 17%.
Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực
tế trong kỳ tính thuế như dự kiến quy định tại điểm này thì doanh nghiệp thực
hiện kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định. Trường hợp tổng
doanh thu thực tế không đáp ứng điều kiện để hưởng mức thuế suất tương ứng như
dự kiến quy định tại điểm này dẫn đến nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp
theo quy định thì doanh nghiệp nộp bổ sung số tiền thuế còn thiếu và tiền chậm
nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
c) Thuế suất 15% và 17% quy định tại Điều này không
áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt
Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan
hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất quy
định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
5. Thuế suất thuế thu nhập
doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:
a) Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác
dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ,
Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu
khí;
b) Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên
quý hiếm (bao gồm: Bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất
hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp
các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.
Điều 12. Phương pháp tính thuế
1. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ
tính thuế được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất, trừ trường hợp
quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này.
2. Doanh nghiệp Việt Nam đầu
tư ở nước ngoài có phát sinh thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nước
ngoài trong kỳ tính thuế thực hiện như sau đây:
a) Đối với các nước mà Việt Nam đã ký Hiệp định
tránh đánh thuế hai lần thì thực hiện theo quy định của Hiệp định;
b) Đối với các nước mà Việt Nam chưa ký Hiệp định
tránh đánh thuế hai lần, trường hợp thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc một loại
thuế có bản chất tương tự như thuế thu nhập doanh nghiệp) ở các nước mà doanh
nghiệp đầu tư có mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn thì thu phần
chênh lệch so với số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam,
cụ thể như sau:
b1) Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài có
thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nước ngoài, thực hiện kê khai và
nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật
Thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam, kể cả trường hợp doanh nghiệp đang
được hưởng ưu đãi miễn thuế, giảm thuế thu nhập theo quy định của nước doanh
nghiệp đầu tư. Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp để tính và kê khai thuế
đối với các khoản thu nhập từ nước ngoài là 20%, không áp dụng mức thuế suất ưu
đãi (nếu có) mà doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đang được hưởng theo
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt
Nam;
b2) Trường hợp khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại
nước ngoài đã chịu thuế thu nhập doanh nghiệp ở nước ngoài, khi tính thuế thu
nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam, doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước
ngoài được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài hoặc đã được đối tác nước tiếp nhận
đầu tư trả thay, nhưng số thuế được trừ không vượt quá số thuế thu nhập tính
theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
của Việt Nam. Số thuế thu nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra
nước ngoài được miễn thuế, giảm thuế đối với phần lợi nhuận được hưởng từ dự án
đầu tư ở nước ngoài theo luật pháp của nước doanh nghiệp đầu tư cũng được trừ
khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam;
b3) Trường hợp tại thời điểm doanh nghiệp kê khai
và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam
mà khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài chưa nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp ở nước ngoài thì sau khi nộp thuế ở nước ngoài, doanh nghiệp thực hiện
khai bổ sung hồ sơ khai thuế để điều chỉnh số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp
tại Việt Nam (nếu có). Trường hợp phát sinh số thuế nộp thừa thì doanh nghiệp
được hoàn hoặc chuyển sang kỳ sau theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
b4) Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước
ngoài có thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài trong kỳ tính thuế mà không thực
hiện kê khai và nộp thuế đối với phần thu nhập này thì cơ quan thuế thực hiện ấn
định thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nước ngoài theo
quy định của pháp luật về quản lý thuế;
b5) Khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài
được kê khai vào quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế phát
sinh khoản thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp ở nước ngoài. Khoản lãi, lỗ phát
sinh từ dự án đầu tư ở nước ngoài không được trừ vào số lỗ, lãi phát sinh trong
nước của doanh nghiệp khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể hồ sơ kê
khai và nộp thuế của doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đối với khoản
thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài quy định tại khoản này;
c) Đối với doanh nghiệp là công ty mẹ có số thuế được
phân bổ từ số thuế bổ sung của đơn vị hợp thành chịu thuế suất thấp theo quy định
tại khoản 11 Điều 5 Nghị quyết số 107/2023/QH15 ngày 29
tháng 11 năm 2023 của Quốc hội về việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ
sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu và các văn bản hướng dẫn
thì số thuế được phân bổ được trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
theo pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam nhưng tổng số thuế được
trừ quy định tại điểm b khoản này và điểm này không vượt quá số thuế thu nhập
tính theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh
nghiệp của Việt Nam.
Việc bù trừ quy định tại điểm này được thực hiện
vào kỳ tính thuế mà doanh nghiệp kê khai và nộp thuế theo quy định tại Nghị quyết
số 107/2023/QH15.
3. Số thuế thu nhập doanh nghiệp
phải nộp đối với doanh nghiệp nước ngoài quy định tại các điểm
b2, b3 và b4 khoản 1 Điều 2 của Nghị định này được
tính theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế phát sinh tại Việt Nam, cụ thể như
sau:
a) Dịch vụ: 5%, riêng dịch vụ quản lý nhà hàng,
khách sạn, casino: 10%; trường hợp cung ứng dịch vụ có gắn với hàng hóa thì
hàng hóa được tính theo tỷ lệ 1%; trường hợp không tách riêng được giá trị hàng
hoá với giá trị dịch vụ: 2%;
b) Cung cấp và phân phối hàng hóa tại Việt Nam theo
hình thức xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc
tế (Incoterms): 1%; riêng trường hợp các doanh nghiệp nước ngoài bán hàng hóa
là nguyên liệu, vật tư, linh kiện tại kho ngoại quan, khu phi thuế quan để nhập
khẩu vào Việt Nam phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng xuất khẩu theo
hợp đồng, các doanh nghiệp nước ngoài chỉ định doanh nghiệp chế xuất giao hàng
hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện cho doanh nghiệp chế xuất khác để phục vụ
sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng không phải nộp
thuế thu nhập doanh nghiệp;
c) Tiền bản quyền: 10%;
d) Cho thuê máy bay, trực thăng, tàu lượn (kể cả
thuê động cơ, phụ tùng), tàu biển: 2%;
đ) Cho thuê giàn khoan, máy móc, thiết bị, phương
tiện vận tải (trừ quy định tại điểm d khoản này): 5%;
e) Lãi tiền vay: 5%;
g) Chuyển nhượng chứng khoán; tái bảo hiểm ra nước
ngoài: 0,1%;
h) Dịch vụ tài chính phái sinh: 2%;
i) Chuyển nhượng vốn (trừ trường hợp giao dịch tái
cơ cấu sở hữu của các công ty trong nội bộ tập đoàn không làm thay đổi công ty
mẹ tối cao của các bên tham gia có sở hữu trực tiếp, gián tiếp doanh nghiệp tại
Việt Nam sau tái cơ cấu và không phát sinh thu nhập): 2%;
k) Xây dựng, vận tải và hoạt động khác: 2%.
Doanh thu tính thuế được xác định theo quy định tại
Điều 8 của Nghị định này. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
chi tiết khoản này, bao gồm cả việc xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh
nghiệp đối với một số trường hợp cụ thể.
4. Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03
tỷ đồng quy định tại Điều 11 của Nghị định này, trong trường
hợp không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh
thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh
thu bán hàng hoá, dịch vụ, cụ thể như sau:
a) Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,3%;
b) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa,
xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,2%;
c) Dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho
vay), xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%. Riêng hoạt động cho thuê
tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 4%;
d) Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung
thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo
số: 4%;
đ) Hoạt động khác: 0,5%.
5. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập
theo quy định của Luật Hợp tác xã, đơn vị sự
nghiệp và tổ chức khác quy định tại các điểm c, d và e khoản 1
Điều 2 của Nghị định này có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ
có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thu nhập được miễn thuế quy định
tại Điều 4 của Nghị định này) mà các đơn vị này hạch toán
được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất,
kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên
doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ, cụ thể như sau:
a) Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền
cho vay): 5%. Riêng dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật:
2%;
b) Đối với sản xuất, kinh doanh hàng hoá: 1%;
c) Đối với hoạt động khác: 2%.
Chương III
THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG
VỐN, CHUYỂN NHƯỢNG CHỨNG KHOÁN
Điều 13. Thu nhập từ chuyển
nhượng vốn
1. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp
là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của doanh
nghiệp đã đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác (bao gồm cả trường hợp
bán doanh nghiệp, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn
khác theo quy định của pháp luật), chuyển nhượng cổ phần của công ty không phải
là công ty đại chúng, chuyển nhượng cổ phần của tổ chức không phải là tổ
chức niêm yết, đăng ký giao dịch theo quy định của pháp luật chứng khoán.
Thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn là
thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn.
a) Trường hợp doanh nghiệp bán toàn bộ công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức
chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì kê khai và nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp theo hoạt động chuyển nhượng bất động sản;
b) Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng vốn
không nhận bằng tiền mà nhận bằng tài sản (bao gồm cổ phiếu, chứng chỉ quỹ), lợi
ích vật chất khác có phát sinh thu nhập thì phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Giá trị tài sản, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và lợi ích vật chất khác được xác định
theo giá bán của sản phẩm trên thị trường tại thời điểm nhận tài sản;
c) Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng vốn
thì khoản thu nhập này được xác định là khoản thu nhập khác và kê khai vào thu
nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn
Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định
bằng giá chuyển nhượng trừ đi giá mua của phần vốn chuyển nhượng và chi phí
chuyển nhượng.
a) Giá chuyển nhượng được xác định là tổng giá trị
thực tế mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng chuyển nhượng.
a1) Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng vốn quy định
việc thanh toán theo hình thức trả góp, trả chậm thì doanh thu của hợp đồng
chuyển nhượng không bao gồm lãi trả góp, lãi trả chậm theo thời hạn quy định
trong hợp đồng;
a2) Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định
giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở để xác định giá thanh toán không phù
hợp theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá chuyển
nhượng. Doanh nghiệp có chuyển nhượng một phần vốn góp trong doanh nghiệp mà
giá chuyển nhượng đối với phần vốn góp này không phù hợp theo giá thị trường
thì cơ quan thuế được ấn định lại toàn bộ giá trị của doanh nghiệp tại thời điểm
chuyển nhượng để xác định lại giá chuyển nhượng tương ứng với tỷ lệ phần vốn
góp chuyển nhượng;
a3) Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng vốn cho
tổ chức, cá nhân thì phần giá trị vốn chuyển nhượng theo hợp đồng chuyển nhượng
có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền
mặt. Trường hợp việc chuyển nhượng vốn không có chứng từ thanh toán không dùng
tiền mặt thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng.
Việc ấn định giá chuyển nhượng quy định tại điểm
này thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
b) Giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định
đối với từng trường hợp như sau:
b1) Trường hợp là vốn góp thành lập doanh nghiệp
thì giá mua là giá trị phần vốn góp lũy kế đến thời điểm chuyển nhượng vốn trên
cơ sở sổ sách, hồ sơ, chứng từ kế toán và được các bên tham gia đầu tư vốn hoặc
tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh xác nhận hoặc kết quả kiểm toán của công
ty kiểm toán độc lập đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài;
b2) Trường hợp là phần vốn do mua lại thì giá mua
là giá trị vốn tại thời điểm mua. Giá mua được xác định căn cứ vào hợp đồng mua
lại phần vốn góp, chứng từ thanh toán;
b3) Trường hợp doanh nghiệp đủ điều kiện hạch toán
kế toán bằng đồng ngoại tệ và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về chế
độ kế toán có chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng và giá
mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định bằng đồng ngoại tệ; trường hợp
doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng Việt Nam có chuyển nhượng vốn góp bằng
ngoại tệ thì giá chuyển nhượng phải được xác định bằng đồng Việt Nam theo pháp
luật về quản lý thuế;
c) Chi phí chuyển nhượng là các khoản chi thực tế
liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, có chứng từ, hóa đơn hợp pháp. Chi
phí chuyển nhượng bao gồm: Chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc
chuyển nhượng; các khoản phí và lệ phí phải nộp khi làm thủ tục chuyển nhượng;
các chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng chuyển nhượng và các chi phí
khác có chứng từ chứng minh.
Trường hợp chi phí chuyển nhượng phát sinh ở nước
ngoài thì các chứng từ gốc đó phải được một cơ quan công chứng hoặc kiểm toán độc
lập của nước có chi phí phát sinh xác nhận và chứng từ phải được dịch ra tiếng
Việt (có xác nhận của đại diện có thẩm quyền).
Điều 14. Thu nhập từ đầu tư chứng
khoán
1. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của doanh
nghiệp là thu nhập có được từ việc chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu của
công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, chuyển nhượng
trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định
của pháp luật về chứng khoán.
a) Trường hợp doanh nghiệp thực hiện phát hành thêm
cổ phiếu để huy động vốn thì phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá
không tính vào thu nhập chịu thuế để tính thuế thu nhập doanh nghiệp;
b) Trường hợp doanh nghiệp tiến hành chia, tách, hợp
nhất, sáp nhập mà thực hiện hoán đổi cổ phiếu tại thời điểm chia, tách, hợp nhất,
sáp nhập nếu phát sinh thu nhập thì phần thu nhập này phải chịu thuế thu nhập
doanh nghiệp;
c) Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng chứng
khoán không nhận bằng tiền mà nhận bằng tài sản (bao gồm cổ phiếu, chứng chỉ quỹ),
lợi ích vật chất khác có phát sinh thu nhập thì phải chịu thuế thu nhập doanh
nghiệp. Giá trị tài sản, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và lợi ích vật chất khác được
xác định theo giá bán của sản phẩm trên thị trường tại thời điểm nhận tài sản;
d) Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng chứng
khoán thì khoản thu nhập này được xác định là khoản thu nhập khác và kê khai
vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng
khoán
Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán
trong kỳ được xác định bằng giá bán chứng khoán trừ đi giá mua của chứng khoán
chuyển nhượng và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng.
a) Giá bán chứng khoán được xác định như sau:
a1) Đối với chứng khoán niêm yết và chứng khoán của
công ty đại chúng chưa niêm yết nhưng thực hiện đăng ký giao dịch tại Sở Giao dịch
chứng khoán thì giá bán chứng khoán là giá thực tế bán chứng khoán (là giá khớp
lệnh hoặc giá thỏa thuận) theo thông báo của Sở Giao dịch chứng khoán;
a2) Đối với chứng khoán của các công ty không thuộc
các trường hợp nêu trên thì giá bán chứng khoán là giá chuyển nhượng ghi trên hợp
đồng chuyển nhượng;
b) Giá mua của chứng khoán được xác định như sau:
b1) Đối với chứng khoán niêm yết và chứng khoán của
công ty đại chúng chưa niêm yết nhưng thực hiện đăng ký giao dịch tại Sở Giao dịch
chứng khoán thì giá mua chứng khoán là giá thực mua chứng khoán (là giá khớp lệnh
hoặc giá thỏa thuận) theo thông báo của Sở Giao dịch chứng khoán;
b2) Đối với chứng khoán mua thông qua đấu giá thì
giá mua chứng khoán là mức giá ghi trên thông báo kết quả trúng đấu giá cổ phần
của tổ chức thực hiện đấu giá cổ phần và giấy nộp tiền;
b3) Đối với chứng khoán không thuộc các trường hợp
nêu trên thì giá mua chứng khoán là giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển
nhượng;
c) Chi phí chuyển nhượng là các khoản chi thực tế
liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, có chứng từ, hóa đơn hợp pháp, bao
gồm: Chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng; các
khoản phí và lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí; các chi phí
giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng chuyển nhượng và các chi phí khác có chứng
từ chứng minh.
3. Quỹ đầu tư chứng khoán (trừ công ty đầu tư chứng
khoán) không thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Công ty quản lý Quỹ
đầu tư chứng khoán khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của tổ chức đầu
tư (không phân biệt tổ chức đầu tư trong nước hay tổ chức đầu tư nước ngoài)
khi Quỹ đầu tư chứng khoán chia lợi tức cho nhà đầu tư theo thuế suất 20%.
Lợi tức chịu thuế quy định tại khoản này không bao
gồm phần lợi tức thuộc diện được miễn thuế hoặc đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
theo quy định của pháp luật.
Chương IV
THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG
BẤT ĐỘNG SẢN
Điều 15. Thu nhập từ chuyển
nhượng bất động sản
Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản
bao gồm:
1. Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất,
chuyển nhượng quyền thuê đất (bao gồm cả chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng
quyền sử dụng đất, quyền thuê đất theo quy định của pháp luật).
2. Thu nhập từ hoạt động cho thuê, cho thuê lại quyền
sử dụng đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật
về đất đai không phân biệt có hay không có kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc
gắn liền với đất.
Thu nhập từ hoạt động cho thuê, cho thuê lại quyền
sử dụng đất quy định tại khoản này không bao gồm trường hợp doanh nghiệp có hoạt
động cho thuê nhà, cơ sở hạ tầng, công trình kiến trúc trên đất nhưng không có
quyền cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất
đai.
3. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà, công trình xây dựng
gắn liền với đất, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó nếu
không tách riêng giá trị tài sản khi chuyển nhượng không phân biệt có hay không
có chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất.
4. Thu nhập từ chuyển nhượng các tài sản gắn liền với
đất.
5. Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở, cơ
sở hạ tầng, công trình kiến trúc trên đất.
6. Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê bất động sản
của Quỹ đầu tư bất động sản theo quy định của pháp luật.
Công ty quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán kê khai và nộp
thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê bất động sản quy định tại khoản
này.
Điều 16. Căn cứ tính thuế
1. Căn cứ tính thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động
sản là thu nhập tính thuế và thuế suất.
2. Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập
chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản trừ đi các khoản lỗ của hoạt động chuyển
nhượng bất động sản được chuyển lỗ theo quy định (nếu có).
3. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản
được xác định bằng doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản trừ đi chi
phí được trừ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản (bao gồm: Giá vốn của bất
động sản và các khoản chi phí được trừ liên quan đến hoạt động chuyển nhượng bất
động sản) quy định tại Điều 17 của Nghị định này.
4. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt
động chuyển nhượng bất động sản là 20%.
5. Số thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế
đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản bằng thu nhập tính thuế từ hoạt động
chuyển nhượng bất động sản nhân với thuế suất 20%.
6. Trường hợp tổ chức tín dụng, tổ chức mà Nhà nước
sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán, xử lý nợ
nhận giá trị bất động sản và tài sản khác là tài sản bảo đảm tiền vay để thay
thế cho việc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm thì tổ chức tín dụng, tổ chức mà
Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán,
xử lý nợ khi được phép chuyển nhượng bất động sản, tài sản khác theo quy định của
pháp luật phải kê khai nộp thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, tài sản
khác vào ngân sách nhà nước. Trường hợp bán đấu giá bất động sản, tài sản khác
là tài sản bảo đảm tiền vay thì số tiền thu được thực hiện thanh toán theo quy
định của pháp luật về bảo đảm tiền vay và kê khai, nộp thuế theo quy định. Sau
khi thanh toán các khoản trên, số tiền còn lại được trả cho các tổ chức kinh
doanh đã thế chấp bất động sản, tài sản khác để bảo đảm tiền vay.
Trường hợp tổ chức tín dụng, tổ chức mà Nhà nước sở
hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán, xử lý nợ được
phép chuyển nhượng bất động sản, tài sản khác đã được thế chấp theo quy định của
pháp luật để thu hồi vốn nếu không xác định được giá vốn của bất động sản, tài
sản khác thì giá vốn được xác định bằng vốn vay phải trả theo hợp đồng thế chấp
bất động sản, tài sản khác cộng với chi phí lãi vay chưa trả đến thời điểm phát
mãi bất động sản, tài sản khác thế chấp theo hợp đồng và các khoản chi phí phát
sinh khi chuyển nhượng bất động sản, tài sản khác nếu có hóa đơn, chứng từ hợp
pháp.
7. Trường hợp cơ quan thi hành án hoặc tổ chức có
thẩm quyền bán đấu giá bất động sản, tài sản khác là tài sản bảo đảm thi hành
án thì số tiền thu được thực hiện theo quy định của pháp luật về kê biên, đấu
giá để bảo đảm thi hành án. Tổ chức bán đấu giá bất động sản, tài sản khác thực
hiện kê khai, khấu trừ tiền thuế từ chuyển nhượng bất động sản, tài sản khác nộp
vào ngân sách nhà nước. Trên các chứng từ ghi rõ kê khai, nộp thuế về
bán tài sản đảm bảo thi hành án.
Trường hợp cơ quan thi hành án hoặc tổ chức có thẩm
quyền chuyển nhượng bất động sản, tài sản khác là tài sản đảm bảo thi hành án nếu
không xác định được giá vốn của bất động sản, tài sản khác thì giá vốn được xác
định bằng số tiền nợ phải trả nợ theo quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm
quyền để thi hành án cộng với các khoản chi phí phát sinh khi chuyển nhượng bất
động sản, tài sản khác nếu có hóa đơn chứng từ hợp pháp.
Điều 17. Doanh thu, chi phí được
trừ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản
1. Doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản
a) Doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản
được xác định theo giá thực tế chuyển nhượng bất động sản theo hợp đồng chuyển
nhượng, mua bán bất động sản phù hợp với quy định của pháp luật (bao gồm cả các
khoản phụ thu và phí thu thêm nếu có).
Trường hợp giá chuyển quyền sử dụng đất theo hợp đồng
chuyển nhượng, mua bán bất động sản thấp hơn giá đất tại bảng giá đất do Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm ký hợp đồng
chuyển nhượng bất động sản thì tính theo giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm ký hợp đồng chuyển nhượng bất
động sản;
b) Thời điểm xác định doanh thu tính thuế là thời
điểm bên bán bàn giao bất động sản cho bên mua, không phụ thuộc việc bên mua đã
đăng ký quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất, xác lập quyền sử dụng đất tại
cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Trường hợp doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư
cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng hoặc cho thuê, có thu tiền ứng trước của
khách hàng theo tiến độ dưới mọi hình thức thì thời điểm xác định doanh thu
tính thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp là thời điểm thu tiền của khách hàng, cụ
thể:
c1) Trường hợp doanh nghiệp có thu tiền của khách
hàng mà xác định được chi phí tương ứng với doanh thu đã ghi nhận (bao gồm cả
chi phí trích trước của phần dự toán hạng mục công trình chưa hoàn thành tương ứng
với doanh thu đã ghi nhận) thì doanh nghiệp kê khai, nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp theo doanh thu trừ chi phí;
c2) Trường hợp doanh nghiệp có thu tiền của khách
hàng mà chưa xác định được chi phí tương ứng với doanh thu thì doanh nghiệp kê khai
tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ 1% trên doanh thu thu được tiền
(không bao gồm thuế giá trị gia tăng) và doanh thu này chưa phải tính vào doanh
thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm;
c3) Khi bàn giao bất động sản doanh nghiệp phải thực
hiện quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp và quyết toán lại số thuế thu nhập
doanh nghiệp phải nộp. Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp thấp
hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thì doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế
còn thiếu vào ngân sách nhà nước. Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm
nộp lớn hơn số thuế phải nộp thì doanh nghiệp được trừ số thuế nộp thừa vào số
thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tiếp theo hoặc được hoàn lại số thuế
đã nộp thừa;
c4) Đối với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có
thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ và kê khai tạm nộp thuế theo tỷ
lệ % trên doanh thu thu được tiền, doanh thu này chưa phải tính vào doanh thu
tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm đồng thời có phát sinh chi phí quảng
cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới khi bắt đầu chào bán vào năm phát
sinh doanh thu thu tiền theo tiến độ thì chưa tính các khoản chi phí này vào
năm phát sinh chi phí. Các khoản chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng
môi giới này được tính vào chi phí được trừ tại năm đầu tiên bàn giao bất động
sản, phát sinh doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp;
d) Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số
trường hợp được xác định như sau:
d1) Trường hợp doanh nghiệp có cho thuê lại đất thì
doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng
thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm thì doanh thu để
tính thu nhập chịu thuế được phân bổ đều cho số năm trả tiền trước hoặc được
xác định theo doanh thu trả tiền một lần. Việc chọn hình thức doanh thu trả tiền
một lần chỉ được xác định khi doanh nghiệp đã đảm bảo hoàn thành các trách nhiệm
tài chính đối với Nhà nước, đảm bảo các nghĩa vụ đối với các bên thuê lại đất
cho hết thời hạn cho thuê lại đất.
Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng
ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp lựa chọn phương pháp xác định doanh thu để
tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ số tiền thuê bên thuê trả trước cho nhiều
năm thì việc xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp từng năm miễn thuế, giảm
thuế căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp của số năm trả tiền trước
chia cho số năm bên thuê trả tiền trước;
d2) Trường hợp tổ chức tín dụng nhận giá trị quyền
sử dụng đất bảo đảm tiền vay để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm
nếu có chuyển quyền sử dụng đất là tài sản thế chấp bảo đảm tiền vay thì doanh
thu để tính thu nhập chịu thuế là giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất do các
bên thỏa thuận;
d3) Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất là tài sản
kê biên bảo đảm thi hành án thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là giá
chuyển nhượng quyền sử dụng đất do các bên đương sự thỏa thuận hoặc giá do Hội
đồng định giá xác định.
Việc xác định doanh thu đối với các trường hợp nêu
tại điểm d phải đảm bảo các nguyên tắc nêu tại các điểm a, b và c khoản này.
2. Chi phí được trừ từ hoạt động chuyển nhượng bất
động sản
Các khoản chi được trừ để xác định thu nhập chịu
thuế của hoạt động chuyển nhượng bất động sản trong kỳ tính thuế phải tương ứng
với doanh thu để tính thu nhập chịu thuế và phải đảm bảo các điều kiện của các
khoản chi được trừ quy định tại Điều 9 của Nghị định này và
không thuộc các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của
Nghị định này. Chi phí chuyển nhượng bất động sản được trừ bao gồm:
a) Giá vốn của đất chuyển quyền được xác định phù hợp
với nguồn gốc quyền sử dụng đất, cụ thể như sau:
a1) Đối với đất Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất,
thu tiền cho thuê đất thì giá vốn là số tiền sử dụng đất, số tiền cho thuê đất
thực nộp ngân sách nhà nước;
a2) Đối với đất nhận quyền sử dụng của tổ chức, cá
nhân khác thì căn cứ vào hợp đồng và chứng từ trả tiền hợp pháp khi nhận quyền
sử dụng đất, quyền thuê đất; trường hợp không có hợp đồng và chứng từ trả tiền
hợp pháp thì giá vốn được tính theo giá đất tại bảng giá đất do Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quy định (trước ngày 01 tháng 01 năm 2026) hoặc Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh quyết định (kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026) tại thời điểm doanh nghiệp nhận
chuyển nhượng bất động sản;
a3) Trường hợp đất của doanh nghiệp được thừa kế,
cho, biếu, tặng trước năm 1994 thì giá vốn được xác định theo giá các loại đất
do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định năm 1994
căn cứ vào Bảng khung giá các loại đất quy định tại Nghị định số 87-CP ngày 17
tháng 8 năm 1994 của Chính phủ;
a4) Đối với đất có nguồn gốc do góp vốn thì giá vốn
là giá trị quyền sử dụng đất, quyền thuê đất theo biên bản định giá tài sản khi
góp vốn;
a5) Trường hợp doanh nghiệp đổi công trình lấy đất
của Nhà nước thì giá vốn được xác định theo giá trị công trình đã đổi, trừ trường
hợp thực hiện theo quy định riêng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
a6) Giá trúng đấu giá trong trường hợp đấu giá quyền
sử dụng đất, quyền thuê đất;
a7) Đối với đất của doanh nghiệp có nguồn gốc do thừa
kế theo pháp luật dân sự, do được cho, biếu, tặng mà không xác định được giá vốn
thì được tính theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định (trước
ngày 01 tháng 01 năm 2026) hoặc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định (kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026) tại thời điểm thừa kế, cho, biếu, tặng;
a8) Đối với đất thế chấp bảo đảm tiền vay, đất là
tài sản kê biên để bảo đảm thi hành án thì giá vốn đất được xác định tùy theo từng
trường hợp cụ thể theo hướng dẫn nêu trên.
Đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản
này, trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì giá vốn bao gồm cả số tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về
đất đai khi chuyển mục đích sử dụng đất;
b) Chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do doanh
nghiệp tự nguyện ứng trước theo phương án bồi thường tái định cư đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai.
Hồ sơ, chứng từ của các khoản chi phí bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật
liên quan đến cấp quyền sử dụng đất;
d) Chi phí cải tạo đất, san lấp mặt bằng;
đ) Chi phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng như đường
giao thông, điện, cấp nước, thoát nước, bưu chính viễn thông;
e) Giá trị kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc có
trên đất;
g) Các khoản chi phí khác liên quan đến bất động sản
được chuyển nhượng;
h) Trường hợp doanh nghiệp vừa có hoạt động kinh
doanh bất động sản vừa có hoạt động kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thì phải
hạch toán riêng các khoản chi phí. Trường hợp không hạch toán riêng được chi
phí của từng hoạt động thì chi phí chung được phân bổ theo tỷ lệ giữa doanh thu
từ chuyển nhượng bất động sản so với tổng doanh thu của doanh nghiệp;
i) Không được tính vào chi phí chuyển nhượng bất động
sản các khoản chi phí đã được Nhà nước thanh toán hoặc thanh toán bằng nguồn vốn
khác.
3. Trường hợp dự án đầu tư hoàn thành từng phần và
chuyển nhượng dần theo tiến độ hoàn thành thì các khoản chi phí chung sử dụng
cho dự án, chi phí trực tiếp sử dụng cho phần dự án đã hoàn thành được phân bổ
theo m2 đất chuyển quyền để xác định thu nhập chịu thuế của diện
tích đất chuyển quyền; bao gồm: Chi phí đường giao thông nội bộ; khuôn viên cây
xanh; chi phí đầu tư xây dựng hệ thống cấp, thoát nước; trạm biến thế điện; chi
phí bồi thường về tài sản trên đất; chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh
phí tổ chức thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng được cấp có thẩm quyền phê
duyệt còn lại chưa được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định;
các chi phí khác đầu tư trên đất liên quan đến chuyển quyền sử dụng đất, chuyển
quyền thuê đất.
a) Việc phân bổ các chi phí trên được thực hiện
theo công thức sau:
|
Chi phí phân bổ
cho diện tích đất đã chuyển nhượng
|
=
|
Tổng chi phí đầu
tư kết cấu hạ tầng
|
x
|
Diện tích đất đã
chuyển nhượng
|
|
Tổng diện tích đất
được giao dự án (trừ diện tích đất sử dụng vào mục đích công cộng theo quy định
của pháp luật về đất đai)
|
b) Trường hợp một phần diện tích của dự án không
chuyển nhượng được sử dụng vào hoạt động kinh doanh khác thì các khoản chi phí chung
nêu trên cũng phân bổ cho cả phần diện tích này để theo dõi, hạch toán, kê khai
nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh khác;
c) Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng kéo dài trong nhiều năm và chỉ quyết toán giá trị kết cấu hạ
tầng khi toàn bộ công việc hoàn tất thì khi tổng hợp chi phí chuyển nhượng bất
động sản cho phần diện tích đất đã chuyển quyền, doanh nghiệp được tạm phân bổ
chi phí đầu tư kết cấu hạ tầng thực tế đã phát sinh theo tỷ lệ diện tích đất đã
chuyển quyền theo công thức quy định tại điểm a khoản này và trích trước các
khoản chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tương ứng với doanh thu đã ghi nhận
khi xác định thu nhập chịu thuế. Sau khi hoàn tất quá trình đầu tư xây dựng,
doanh nghiệp tính toán, điều chỉnh lại phần chi phí đầu tư kết cấu hạ tầng đã tạm
phân bổ và trích trước cho phần diện tích đã chuyển quyền cho phù hợp với tổng
giá trị kết cấu hạ tầng. Trường hợp khi điều chỉnh lại phát sinh số thuế nộp thừa
so với số thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản phải nộp thì doanh nghiệp
được trừ số thuế nộp thừa vào số thuế phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo hoặc
được hoàn trả theo quy định; nếu số thuế đã nộp chưa đủ thì doanh nghiệp có
trách nhiệm nộp đủ số thuế còn thiếu theo quy định.
Chương V
ƯU ĐÃI THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP
Điều 18. Nguyên tắc, đối tượng
áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp theo ngành, nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, địa bàn ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều này. Mức ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 19 và Điều 20 của
Nghị định này.
Trường hợp Nghị định khác của Chính phủ có quy định
về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp khác với quy định của Nghị định này thì thực
hiện theo quy định của Nghị định này, trừ Nghị định quy định chi tiết Luật Thủ đô, Nghị định được ban hành theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 14 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật và điểm h khoản 8 Điều 10 Luật Tổ chức Chính phủ,
các văn bản hướng dẫn các Nghị quyết quy định cơ chế, chính sách đặc biệt, đặc
thù của Quốc hội và các Nghị quyết của Chính phủ, Nghị quyết của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội quy định các trường hợp tại khoản 2 và khoản 3 Điều
4 của Nghị quyết số 206/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về
cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật.
2. Ngành, nghề ưu đãi thuế thu
nhập doanh nghiệp bao gồm các trường hợp sau:
a) Ứng dụng công nghệ cao, đầu tư mạo hiểm cho phát
triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển
theo quy định của Luật Công nghệ cao; ứng dụng
công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư
xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công
nghệ cao;
b) Sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất sản phẩm an
toàn thông tin mạng và cung cấp dịch vụ an toàn thông tin mạng đảm bảo các điều
kiện theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng; sản xuất sản phẩm,
cung cấp dịch vụ công nghệ số trọng điểm, sản xuất thiết bị điện tử theo quy định
của pháp luật về công nghiệp công nghệ số; nghiên cứu và phát triển, thiết kế,
sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn; xây dựng trung tâm dữ liệu
trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số;
c) Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh
mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển do Chính phủ quy định đáp ứng
một trong các tiêu chí sau đây:
c1) Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao
theo quy định của Luật Công nghệ cao;
c2) Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất sản phẩm
các ngành dệt - may, da - giầy, điện tử - tin học (bao gồm cả thiết kế, sản xuất
bán dẫn), sản xuất lắp ráp ô tô, cơ khí chế tạo đến ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực
thi hành (ngày 01 tháng 10 năm 2025) mà trong nước chưa sản xuất được hoặc đã sản
xuất được nhưng phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu hoặc
tương đương (nếu có) theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
d) Sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch,
năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; bảo vệ môi trường; sản xuất vật liệu
composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất quốc
phòng, an ninh và sản xuất sản phẩm động viên công nghiệp theo quy định của
pháp luật về công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp; sản xuất
sản phẩm công nghiệp hóa chất trọng điểm và sản phẩm cơ khí trọng điểm theo quy
định của pháp luật về hóa chất, pháp luật về cơ khí;
đ) Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ
thống cấp thoát nước, cầu, đường bộ, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng
sông, sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do
Thủ tướng Chính phủ quyết định;
e) Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật
Công nghệ cao; doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
g) Dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất đáp ứng các
điều kiện sau đây:
g1) Có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 12.000 tỷ đồng
và thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký không quá 05 năm kể từ ngày được
phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
g2) Sử dụng công nghệ đáp ứng yêu cầu theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
h) Dự án đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi và hỗ trợ đầu
tư đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư.
Thời gian giải ngân tổng vốn đầu tư của các dự án
quy định tại điểm này không quá 10 năm kể từ thời điểm cấp Giấy chứng nhận đầu
tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
i) Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; sản xuất, nhân và
lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo
quản nông sản, thủy sản và thực phẩm; sản xuất, khai thác và tinh chế muối, trừ
sản xuất muối quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này;
k) Nuôi trồng lâm sản;
l) Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy
sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản.
Thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản quy định tại
điểm này phải đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm b1 và điểm
b2 khoản 1 Điều 4 của Nghị định này;
m) Sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm
năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất thức ăn
gia súc, gia cầm, thủy sản;
n) Sản xuất, lắp ráp ô tô; sản xuất sản phẩm công
nghệ số khác;
o) Đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp
nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc
chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
p) Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô,
ngân hàng hợp tác xã;
q) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong
lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp;
r) Xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo,
dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường theo Danh mục loại hình, tiêu chí
quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định; giám định tư pháp;
s) Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê,
cho thuê mua đối với các đối tượng quy định tại Luật
Nhà ở;
t) Xuất bản theo quy định của Luật Xuất bản;
u) Báo chí (bao gồm cả quảng cáo trên báo) theo quy
định của Luật Báo chí.
3. Địa bàn ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp bao gồm:
a) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư, trừ địa bàn có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại số thứ tự 55 Phụ lục III danh mục địa
bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP
ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 37 Điều 1 Nghị định số 239/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9
năm 2025 của Chính phủ);
b) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn
theo quy định của pháp luật về đầu tư, trừ địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn quy định tại số thứ tự 55 Phụ lục III danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư
ban hành kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP
ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 37 Điều 1 Nghị định số 239/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9
năm 2025 của Chính phủ);
c) Khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung.
Điều 19. Thuế suất ưu đãi
1. Áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm đối với:
a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu
tư mới quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 18;
thu nhập của doanh nghiệp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 18 của
Nghị định này;
b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu
tư quy định tại điểm g và điểm h khoản 2 Điều 18 của Nghị định
này;
c) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu
tư mới thuộc địa bàn quy định tại điểm a khoản 3 Điều 18 của
Nghị định này;
d) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu
tư mới tại khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công
nghệ số tập trung; dự án đầu tư mới tại khu kinh tế nằm trên địa bàn ưu đãi thuế
quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 18 của Nghị định này,
bao gồm cả trường hợp dự án đầu tư mới tại khu kinh tế mà vị trí thực hiện dự
án đầu tư mới có trên 50% phần diện tích nằm trên địa bàn ưu đãi thuế quy định
tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 18 của Nghị định này.
2. Áp dụng thuế suất 10% trong
suốt thời gian hoạt động đối với:
a) Thu nhập của doanh nghiệp tại địa bàn ưu đãi thuế
quy định tại điểm b khoản 3 Điều 18 của Nghị định này từ hoạt
động thuộc ngành, nghề quy định tại điểm k và điểm l khoản 2 Điều
18 của Nghị định này;
b) Thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động thuộc
ngành, nghề quy định tại các điểm i, r và s khoản 2 Điều 18 của
Nghị định này;
c) Thu nhập của nhà xuất bản từ hoạt động thuộc
ngành, nghề quy định tại điểm t khoản 2 Điều 18 của Nghị định
này;
d) Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
quy định tại điểm q khoản 2 Điều 18 của Nghị định này không
thuộc địa bàn quy định tại khoản 3 Điều 18 của Nghị định này;
đ) Thu nhập của cơ quan báo chí thuộc ngành, nghề
quy định tại điểm u khoản 2 Điều 18 của Nghị định này.
3. Áp dụng thuế suất 15% trong
suốt thời gian hoạt động đối với thu nhập của doanh nghiệp không thuộc địa bàn
quy định tại khoản 3 Điều 18 của Nghị định này từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại điểm l khoản 2 Điều 18 của Nghị định này.
4. Áp dụng thuế suất 17% trong
thời gian 10 năm đối với:
a) Dự án đầu tư mới thuộc ngành, nghề ưu đãi quy định
tại các điểm m, n và o khoản 2 Điều 18 của Nghị định này;
b) Dự án đầu tư mới thực hiện tại địa bàn quy định
tại điểm b khoản 3 Điều 18 của Nghị định này;
c) Dự án đầu tư mới tại khu kinh tế không nằm trên
địa bàn quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 18 của Nghị
định này, bao gồm cả trường hợp dự án đầu tư mới của doanh nghiệp thực hiện
tại khu kinh tế mà vị trí thực hiện dự án đầu tư mới có trên 50% phần diện tích
nằm trên địa bàn không phải là địa bàn ưu đãi thuế quy định tại điểm
a và điểm b khoản 3 Điều 18 của Nghị định này.
5. Áp dụng thuế suất 17% trong
suốt thời gian hoạt động đối với thu nhập của doanh nghiệp tại điểm p khoản 2 Điều 18 của Nghị định này.
6. Việc kéo dài thời gian và
áp dụng thuế suất ưu đãi
a) Thủ tướng Chính phủ quyết định việc kéo dài thêm
thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi tối đa không quá 15 năm đối với các trường hợp
quy định tại điểm b và điểm c khoản này;
b) Dự án đầu tư mới quy định tại các điểm
a, b, d và đ khoản 2 Điều 18 của Nghị định này, có quy mô vốn đầu tư tối
thiểu 6.000 tỷ đồng, có ảnh hưởng lớn về kinh tế - xã hội cần đặc biệt khuyến
khích;
c) Dự án đầu tư quy định tại điểm g
khoản 2 Điều 18 của Nghị định này đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
c1) Sản xuất sản phẩm hàng hóa có khả năng cạnh
tranh toàn cầu, doanh thu đạt trên 20.000 tỷ đồng/năm chậm nhất sau 05 năm kể từ
khi có doanh thu từ dự án đầu tư;
c2) Sử dụng thường xuyên trên 6.000 lao động được
xác định theo quy định của pháp luật về lao động;
c3) Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực hạ tầng kinh tế kỹ
thuật, bao gồm: Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp
thoát nước, cầu, đường bộ, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông,
sân bay, nhà ga, năng lượng mới, năng lượng sạch, công nghiệp tiết kiệm năng lượng,
dự án lọc hóa dầu;
d) Đối với dự án đầu tư mới quy định tại điểm h khoản 2 Điều 18 của Nghị định này, Thủ tướng Chính phủ
quyết định việc áp dụng thuế suất giảm không quá 50% mức thuế suất quy định tại
khoản 1 Điều này; thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi không quá 1,5 lần so với
thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại khoản 1 Điều này và được kéo
dài thêm không quá 15 năm nhưng không vượt quá thời hạn của dự án đầu tư.
7. Thời gian áp dụng thuế suất
ưu đãi đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới của doanh nghiệp quy định
tại Điều này (bao gồm cả dự án nêu tại điểm g khoản 2 Điều
18 của Nghị định này) được tính từ năm đầu tiên dự
án đầu tư mới của doanh nghiệp có doanh thu.
Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận
doanh nghiệp công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, Giấy chứng
nhận dự án ứng dụng công nghệ cao, Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm
công nghiệp hỗ trợ sau thời điểm phát sinh doanh thu thì thời gian áp dụng thuế
suất ưu đãi được tính kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi.
Điều 20. Miễn thuế, giảm thuế
1. Miễn thuế 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp
trong 09 năm tiếp theo đối với:
a) Thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này;
b) Thu nhập của doanh nghiệp quy định tại điểm r khoản 2 Điều 18 của Nghị định này thuộc địa bàn quy định
tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 18 của Nghị định này; trường
hợp thu nhập của doanh nghiệp quy định tại điểm r khoản 2 Điều
18 của Nghị định này không thuộc địa bàn quy định tại điểm
a và điểm b khoản 3 Điều 18 của Nghị định này được miễn thuế tối đa 04 năm
và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 05 năm tiếp theo.
2. Miễn thuế 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp
trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 19 của Nghị định này.
3. Đối với các dự án đầu tư mới quy định tại các điểm h khoản 2 Điều 18 của Nghị định này, Thủ tướng Chính phủ
quyết định kéo dài thời gian miễn thuế, giảm thuế tối đa không quá 1,5 lần thời
gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản 1 Điều này và không vượt quá thời
hạn của dự án đầu tư.
4. Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm
đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư, trường hợp không có thu nhập chịu
thuế trong 03 năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án thì thời gian
miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ 04.
Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận dự
án ứng dụng công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, Giấy chứng
nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh
nghiệp khoa học và công nghệ, Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công
nghiệp hỗ trợ sau thời điểm phát sinh thu nhập thì thời gian miễn thuế, giảm
thuế được tính kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi. Trường
hợp tại năm cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi mà chưa có thu nhập thì
thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính kể từ năm đầu tiên có thu nhập, nếu
trong 03 năm đầu kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi mà
doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế thì thời gian miễn thuế, giảm thuế
tính từ năm thứ 04 kể từ năm cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi.
5. Ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mở rộng:
a) Doanh nghiệp có dự án đầu tư đang hoạt động mở rộng
quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm hoặc cải thiện môi
trường thuộc ngành, nghề, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại
Điều 18 Nghị định này (sau đây gọi là đầu tư mở rộng) thì
phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi thuế theo dự án
đang hoạt động cho thời gian còn lại và không phải hạch toán riêng khoản thu nhập
tăng thêm từ đầu tư mở rộng với thu nhập từ dự án đang hoạt động;
b) Trường hợp dự án đang hoạt động đã hết thời gian
hưởng ưu đãi thuế thì khoản thu nhập tăng thêm từ dự án đầu tư mở rộng đáp ứng
các tiêu chí quy định tại khoản 6 Điều này được miễn thuế, giảm thuế và không
được hưởng ưu đãi về thuế suất. Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập
tăng thêm do đầu tư mở rộng bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối
với dự án đầu tư mới cùng ngành, nghề, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
và được tính từ năm dự án đầu tư hoàn thành số vốn đầu tư đã đăng ký.
b1) Doanh nghiệp phải hạch toán riêng khoản thu nhập
tăng thêm từ đầu tư mở rộng để áp dụng ưu đãi. Trường hợp không hạch toán riêng
được thì thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng xác định theo tỷ lệ giữa nguyên
giá tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trên tổng
nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp;
b2) Trường hợp trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp không
tính riêng được thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng thì thu nhập tăng thêm do
đầu tư mở rộng được áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
|
Phần thu nhập tăng
thêm do đầu tư mở rộng được áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
|
=
|
Tổng thu nhập chịu
thuế trong kỳ tính thuế (không bao gồm thu nhập khác không được hưởng ưu đãi)
|
x
|
Nguyên giá tài sản
cố định đầu tư mở rộng đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh
|
|
Tổng nguyên giá
tài sản cố định của doanh nghiệp
|
b3) Tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp
gồm: Nguyên giá tài sản cố định đầu tư mở rộng đưa vào sử dụng cho sản xuất,
kinh doanh và nguyên giá tài sản cố định hiện có đang dùng cho sản xuất, kinh
doanh theo số liệu cuối kỳ trên Bảng cân đối kế toán (Báo cáo tình hình tài
chính) năm;
c) Ưu đãi thuế quy định tại khoản này không áp dụng
đối với các trường hợp đầu tư mở rộng do sáp nhập, mua lại doanh nghiệp hoặc dự
án đầu tư đang hoạt động.
6. Dự án đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi quy định
tại điểm b khoản 5 Điều này phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
a) Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án đầu
tư hoàn thành việc giải ngân số vốn đầu tư mở rộng đã đăng ký đạt tối thiểu từ
40 tỷ đồng đối với dự án đầu tư mở rộng thuộc ngành, nghề hưởng ưu đãi thuế thu
nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này hoặc từ 20 tỷ đồng đối với dự
án đầu tư mở rộng thực hiện tại các địa bàn quy định tại điểm a
và điểm b khoản 3 Điều 18 của Nghị định này;
b) Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định khi dự án đầu
tư hoàn thành việc giải ngân số vốn đầu tư mở rộng đã đăng ký tăng thêm đạt tối
thiểu từ 20% so với tổng nguyên giá tài sản cố định trước khi bắt đầu đầu tư mở
rộng;
c) Công suất thiết kế tăng thêm khi dự án đầu tư
hoàn thành việc giải ngân số vốn đầu tư mở rộng đã đăng ký tối thiểu từ 20% so
với công suất thiết kế trước khi bắt đầu đầu tư mở rộng.
Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản
này được tính từ năm dự án đầu tư mở rộng hoàn thành số vốn đầu tư đã đăng ký
và có thu nhập; trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ
năm đầu tiên hoàn thành số vốn đầu tư đã đăng ký từ dự án đầu tư mở rộng thì thời
gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư mở rộng hoàn
thành số vốn đầu tư đã đăng ký. Số vốn đầu tư đăng ký đã hoàn thành giải ngân
được xác định bằng chênh lệch giữa nguyên giá tổng tài sản cố định trên Bảng
cân đối kế toán (Báo cáo tình hình tài chính) của doanh nghiệp tại thời điểm
doanh nghiệp hoàn thành dự án đầu tư mở rộng so với thời điểm trước khi thực hiện
đầu tư mở rộng. Trong thời gian doanh nghiệp chưa hoàn thành giải ngân số vốn đầu
tư đã đăng ký thì doanh nghiệp không được hưởng ưu đãi thuế cho dự án đầu tư mở
rộng.
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
việc đăng ký số vốn đầu tư để thực hiện dự án đầu tư mở rộng của doanh nghiệp.
Điều 21. Các trường hợp miễn
thuế, giảm thuế khác
1. Doanh nghiệp sản xuất, xây dựng, vận tải (trừ
đơn vị sự nghiệp, văn phòng thuộc các tập đoàn, tổng công ty không trực tiếp sản
xuất, kinh doanh) sử dụng từ 10 đến 100 lao động nữ, trong đó số lao động nữ
chiếm trên 50% tổng số lao động có mặt thường xuyên hoặc sử dụng thường xuyên
trên 100 lao động nữ mà số lao động nữ chiếm trên 30% tổng số lao động có mặt
thường xuyên của doanh nghiệp, được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi
thêm cho lao động nữ gồm:
a) Chi đào tạo lại nghề;
b) Chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho cô
giáo dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý;
c) Chi khám sức khỏe thêm trong năm;
d) Chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con
theo mức chi cụ thể do cơ quan có thẩm quyền quy định;
đ) Lương, phụ cấp trả cho thời gian lao động nữ được
nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con bú theo chế độ nhưng vẫn làm việc.
Số chi thêm cho lao động nữ được giảm thuế thu nhập
doanh nghiệp quy định tại khoản này phải đáp ứng điều kiện về hóa đơn, chứng từ
thanh toán không dùng tiền mặt quy định tại khoản 1 Điều 9 của
Nghị định này.
2. Doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc
thiểu số được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm cho lao động là
người dân tộc thiểu số, bao gồm: Chi đào tạo nghề, tiền hỗ trợ về nhà ở, bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số trong trường hợp chưa được Nhà
nước hỗ trợ theo chế độ quy định.
Số chi thêm cho lao động là người dân tộc thiểu số
được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại khoản này phải đáp ứng điều
kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt quy định tại khoản 1 Điều 9 của Nghị định này.
3. Doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc
lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế
- xã hội khó khăn, đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ sự nghiệp công ở
địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được giảm 50% số thuế thu nhập
doanh nghiệp tính trên phần thu nhập từ chuyển giao công nghệ, thu nhập từ cung
cấp dịch vụ sự nghiệp công ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo
quy định tại điểm b khoản 3 Điều 18 của Nghị định này.
4. Doanh nghiệp quy định tại khoản
2 và khoản 3 Điều 11 của Nghị định này thành lập mới từ hộ kinh doanh (bao
gồm cá nhân kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp) được miễn thuế thu nhập
doanh nghiệp trong 02 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế.
a) Thời gian miễn thuế quy định tại khoản này được
tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế, trường hợp
không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu
thì thời gian miễn thuế được tính từ năm thứ 04.
Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên của doanh
nghiệp có thời gian sản xuất, kinh doanh được miễn thuế dưới 12 tháng, doanh
nghiệp được lựa chọn hưởng miễn thuế ngay kỳ tính thuế đó hoặc đăng ký với cơ
quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo. Trường hợp
doanh nghiệp đăng ký thời gian miễn thuế vào kỳ tính thuế tiếp theo thì phải
xác định số thuế phải nộp của kỳ tính thuế đầu tiên để nộp ngân sách nhà nước
theo quy định;
b) Sau thời gian miễn thuế quy định tại khoản này,
trường hợp doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư thuộc ngành, nghề, địa bàn ưu
đãi thuế quy định tại Điều 18 của Nghị định này thì tiếp tục
được hưởng mức ưu đãi (thuế suất ưu đãi và miễn thuế, giảm thuế) tương ứng theo
quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Nghị định này.
Hết thời gian miễn thuế và thời gian hưởng ưu đãi
thuế (nếu có) quy định tại khoản này, doanh nghiệp thực hiện mức thuế suất thuế
thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều
11 của Nghị định này;
c) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại
khoản này phải đáp ứng điều kiện đã đăng ký và hoạt động theo quy định của pháp
luật, đồng thời có thời gian sản xuất, kinh doanh liên tục ít nhất là 12 tháng
tính đến ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu;
d) Doanh nghiệp thành lập mới được miễn thuế, ưu
đãi thuế theo quy định tại khoản này là doanh nghiệp đăng ký kinh doanh lần đầu,
không bao gồm trường hợp doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp
luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp
vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động
kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc
người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải
thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời
điểm thành lập doanh nghiệp mới.
5. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập, cơ sở
giáo dục đại học công lập hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận được miễn thuế
như sau:
a) Tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo quy
định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hoạt động không
vì mục tiêu lợi nhuận được miễn thuế đối với thu nhập từ thực hiện nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ và thu nhập từ cung cấp dịch vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo;
b) Cơ sở giáo dục đại học công lập theo quy định của
Luật Giáo dục đại học hoạt động không vì mục
tiêu lợi nhuận được miễn thuế đối với khoản thu quy định tại Điều
64 của Luật Giáo dục đại học năm 2012 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 32 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Giáo dục đại học năm 2018).
Điều 22. Trích lập Quỹ phát
triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp
1. Việc trích lập Quỹ phát triển khoa học và công
nghệ của doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 17
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính
trên phần Quỹ không sử dụng hết quy định tại khoản 2 Điều 17 của
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp là lãi suất trái phiếu kho bạc loại kỳ hạn
05 năm hoặc kỳ hạn 10 năm (trong trường hợp không có loại kỳ hạn 05 năm) được
phát hành gần thời điểm thu hồi nhất và thời gian tính lãi là 02 năm, kể cả trường
hợp doanh nghiệp hoàn nhập Quỹ trước thời hạn 05 năm.
3. Hàng năm, doanh nghiệp tự quyết định mức trích lập
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định và lập Báo cáo trích lập, sử
dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ cùng tờ khai quyết toán thuế thu nhập
doanh nghiệp.
Trường hợp doanh nghiệp đã lựa chọn trích lập Quỹ
phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số theo quy định
tại Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng
5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế
tư nhân thì không trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định
tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định về nghĩa vụ thuế trong trường hợp tài sản cố định đã được hình thành từ
nguồn Quỹ để phục vụ cho hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ chưa hết
hao mòn mà được doanh nghiệp chuyển sang phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh
của doanh nghiệp và mẫu Báo cáo trích lập, sử dụng Quỹ phát triển khoa học và
công nghệ của doanh nghiệp.
Điều 23. Điều kiện áp dụng ưu
đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
thực hiện theo quy định tại Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh
nghiệp.
1. Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế thu
nhập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh
doanh thì doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất,
kinh doanh được ưu đãi thuế quy định tại các Điều 4, 19, 20 và 21 của Nghị định này với thu nhập từ hoạt động sản xuất,
kinh doanh không được ưu đãi thuế.
a) Trường hợp trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp
không hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu
đãi thuế và thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không được hưởng ưu đãi
thuế thì phần thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh ưu đãi thuế xác định
bằng tổng thu nhập chịu thuế nhân với tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu hoặc chi
phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh ưu đãi thuế so với tổng doanh
thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế;
b) Trường hợp có khoản doanh thu hoặc chi phí được
trừ không thể hạch toán riêng được thì khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ đó
xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất,
kinh doanh hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc chi phí được trừ của doanh
nghiệp.
2. Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp được
hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau đối với cùng một khoản thu nhập thì doanh
nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất:
a) Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng
ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp mà lựa chọn chuyển sang áp dụng ưu đãi thuế
theo tiêu chí khác có mức ưu đãi thuế có lợi hơn thì phải trừ đi thời gian ưu
đãi (số năm đã áp dụng miễn thuế, giảm thuế và thuế suất ưu đãi) đã hưởng;
b) Trường hợp doanh nghiệp đã hưởng hết ưu đãi thuế
thu nhập doanh nghiệp theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế
thu nhập doanh nghiệp mà được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao,
Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, Giấy chứng nhận
doanh nghiệp khoa học và công nghệ, Giấy chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ
cao, Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thì được
hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại. Thời gian ưu đãi còn lại được xác định bằng
mức ưu đãi áp dụng cho doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học công nghệ, dự án ứng dụng công nghệ
cao, dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ trừ đi thời gian ưu đãi đã hưởng
trước đó theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp (số năm đã
áp dụng miễn thuế, giảm thuế và thuế suất ưu đãi);
c) Trường hợp doanh nghiệp có khoản thu nhập trong
lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp vừa đáp ứng điều kiện
theo ngành, nghề ưu đãi thuế khác hoặc theo địa bàn ưu đãi mà doanh nghiệp lựa
chọn hưởng ưu đãi theo ngành, nghề ưu đãi khác hoặc theo địa bàn ưu đãi thuế
thì sau khi hết thời gian ưu đãi theo ngành nghề ưu đãi khác hoặc theo địa bàn
ưu đãi (bao gồm cả thời gian miễn thuế, giảm thuế và thuế suất ưu đãi) thì được
chuyển sang áp dụng mức thuế suất ưu đãi hoặc miễn thuế áp dụng đối với lĩnh vực
nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp theo quy định tại Nghị định
này;
d) Trường hợp doanh nghiệp đã lựa chọn hưởng ưu đãi
theo quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì áp dụng mức ưu đãi đã lựa chọn
cho toàn bộ thời gian hưởng ưu đãi còn lại; sau khi lựa chọn doanh nghiệp không
được chuyển sang áp dụng ưu đãi theo tiêu chí khác.
3. Áp dụng ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp theo tiêu chí địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:
a) Doanh nghiệp có dự án đầu tư sản xuất hưởng ưu
đãi thuế theo tiêu chí địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp mà có phát
sinh thu nhập từ cung cấp sản phẩm, hàng hóa do dự án sản xuất ra ngoài địa bàn
thực hiện dự án đầu tư thì cũng được hưởng ưu đãi thuế đối với khoản thu nhập
này;
b) Dự án đầu tư trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ
tại địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm cả khu kinh tế, khu công
nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung)
chỉ được hưởng ưu đãi đối với thu nhập của dự án đầu tư phát sinh tại địa bàn
thực hiện dự án đầu tư.
Doanh nghiệp có dự án đầu tư trong lĩnh vực kinh
doanh vận tải được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện
ưu đãi về địa bàn thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
đối với thu nhập từ hoạt động dịch vụ vận tải căn cứ theo địa bàn thành lập dự
án đầu tư thuộc địa bàn được hưởng ưu đãi thuế và có điểm đi hoặc điểm đến thuộc
địa bàn thành lập dự án đầu tư.
4. Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh
nghiệp tại thời điểm cấp phép hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc được
phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư. Trường hợp pháp luật về thuế
thu nhập doanh nghiệp có thay đổi mà doanh nghiệp đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế
theo quy định của pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung thì doanh nghiệp được lựa
chọn hưởng ưu đãi về thuế suất và về thời gian miễn thuế, giảm thuế theo quy định
của pháp luật tại thời điểm cấp phép, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, được
phép đầu tư hoặc theo quy định của pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung cho thời
gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2025.
Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư mà không
thuộc diện được hưởng ưu đãi theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về
thuế thu nhập doanh nghiệp trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng thuộc
diện hưởng ưu đãi theo quy định của Nghị định này thì được áp dụng ưu đãi theo
quy định của Nghị định này cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2025.
5. Thu nhập được miễn thuế, ưu đãi thuế trong lĩnh
vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp tại Nghị định này bao gồm
cả thu nhập từ thanh lý tài sản là sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp,
diêm nghiệp và thu nhập từ việc bán phế liệu, phế phẩm là sản phẩm nông nghiệp,
lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp.
6. Trường hợp dự án đầu tư mới của doanh nghiệp tại
năm đầu tiên phát sinh doanh thu, thu nhập được hưởng ưu đãi thuế có thời gian
dưới 12 tháng, doanh nghiệp được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế (thuế suất, thời
gian miễn thuế, giảm thuế) đối với dự án đầu tư ngay từ kỳ tính thuế phát sinh
doanh thu, thu nhập đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được hưởng
ưu đãi thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký thời
gian áp dụng ưu đãi thuế của dự án đầu tư mới vào kỳ tính thuế tiếp theo thì phải
xác định số thuế phải nộp từ dự án đầu tư này của năm đầu tiên phát sinh doanh
thu, thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
a) Trường hợp doanh nghiệp công nghệ cao, doanh
nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ
trong kỳ tính thuế đầu tiên phát sinh doanh thu hoặc trong kỳ tính thuế đầu
tiên có thu nhập có thời gian phát sinh doanh thu, thu nhập được hưởng ưu đãi
thuế dưới 12 tháng, doanh nghiệp được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế (thuế suất, thời
gian miễn thuế, giảm thuế) ngay từ kỳ tính thuế đầu tiên đó hoặc đăng ký với cơ
quan thuế thời gian bắt đầu được hưởng ưu đãi thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo.
Trường hợp doanh nghiệp đăng ký thời gian ưu đãi thuế vào kỳ tính thuế tiếp
theo thì phải xác định số thuế phải nộp của kỳ tính thuế đầu tiên để nộp vào
ngân sách nhà nước theo quy định.
b) Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi kỳ
tính thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm cả chuyển đổi kỳ tính thuế từ năm
dương lịch sang năm tài chính hoặc ngược lại) thì kỳ tính thuế thu nhập doanh
nghiệp của năm chuyển đổi không vượt quá 12 tháng. Doanh nghiệp đang trong thời
gian được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp mà có thực hiện chuyển đổi kỳ
tính thuế thì doanh nghiệp được lựa chọn: Ưu đãi trong năm chuyển đổi kỳ tính
thuế hoặc nộp thuế theo mức thuế suất không được hưởng ưu đãi của năm chuyển đổi
kỳ tính thuế và hưởng ưu đãi thuế sang năm tiếp theo.
7. Doanh nghiệp thành lập hoặc doanh nghiệp có dự
án đầu tư từ việc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển
đổi loại hình doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp (kể cả tiền phạt nếu có), đồng thời được kế thừa các ưu đãi thuế
thu nhập doanh nghiệp (kể cả các khoản lỗ chưa được kết chuyển) của doanh nghiệp
hoặc dự án đầu tư trước khi chuyển đổi, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất nếu tiếp
tục đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, điều kiện chuyển lỗ
theo quy định.
8. Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện dự
án đầu tư mới:
a) Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Nghị định này
phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc
được chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc
cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Đối với các dự án đầu tư không thuộc diện phải cấp
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của
pháp luật về đầu tư hoặc cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên
ngành thì việc xác định dự án đầu tư mới căn cứ vào Báo cáo thực hiện dự án đầu
tư của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu
tư;
b) Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp theo diện đầu tư mới không bao gồm các các trường hợp sau:
b1) Dự án đầu tư hình thành từ việc: Sáp nhập, hợp
nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
b2) Dự án đầu tư hình thành từ việc chuyển đổi chủ
sở hữu (bao gồm cả trường hợp thực hiện dự án đầu tư mới nhưng vẫn kế thừa tài
sản, địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp cũ để tiếp tục
hoạt động sản xuất, kinh doanh; mua lại dự án đầu tư đang hoạt động);
c) Đối với doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế
thu nhập doanh nghiệp theo diện doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư thì
ưu đãi thuế chỉ áp dụng đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh đáp ứng
điều kiện ưu đãi đầu tư ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy
chứng nhận đầu tư lần đầu của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp đang hoạt động
sản xuất, kinh doanh nếu có sự thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc
Giấy chứng nhận đầu tư nhưng sự thay đổi đó không làm thay đổi việc đáp ứng các
điều kiện ưu đãi thuế của dự án đó theo quy định thì doanh nghiệp tiếp tục được
hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại hoặc ưu đãi theo diện đầu tư mở rộng nếu
đáp ứng điều kiện ưu đãi theo quy định;
d) Đối với dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư mà
trong Hồ sơ đăng ký đầu tư lần đầu gửi cơ quan cấp phép đầu tư đã đăng ký số vốn
đầu tư, phân kỳ đầu tư kèm tiến độ thực hiện đầu tư, trường hợp các giai đoạn
tiếp theo thực tế có thực hiện được coi là dự án thành phần của dự án đầu tư đã
được cấp phép lần đầu nếu thực hiện theo tiến độ (trừ trường hợp bất khả kháng,
khó khăn do nguyên nhân khách quan trong khâu giải phóng mặt bằng, giải quyết
thủ tục hành chính của cơ quan Nhà nước, do thiên tai, hỏa hoạn hoặc khó khăn,
bất khả kháng khác) thì các dự án thành phần của dự án đầu tư lần đầu được hưởng
ưu đãi thuế cho thời gian còn lại của dự án đầu tư lần đầu tính từ thời điểm dự
án thành phần có thu nhập được hưởng ưu đãi.
Trong thời gian triển khai các dự án thành phần
theo từng giai đoạn nêu trên nếu nhà đầu tư được cơ quan quản lý Nhà nước về đầu
tư cho phép gia hạn thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư và
doanh nghiệp thực hiện theo đúng thời hạn đã được gia hạn thì cũng được hưởng
ưu đãi thuế theo quy định nêu trên.
9. Thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản
2 và khoản 3 Điều 11 và quy định về ưu đãi thuế tại các Điều
4, 19, 20 và 21 của Nghị định này không áp dụng đối với:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền
góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ đầu tư xây dựng
nhà ở xã hội quy định tại điểm s khoản 2 Điều 18 của Nghị định
này; thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ chuyển nhượng dự án chế biến
khoáng sản), chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền
thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh
doanh ở ngoài Việt Nam;
b) Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai
thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động thăm dò, khai
thác khoáng sản;
c) Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh trò chơi điện tử
trên mạng; thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng
chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật
Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ dự án sản xuất, lắp ráp ô tô, máy bay, trực
thăng, tàu lượn, du thuyền, lọc hóa dầu;
d) Các khoản thu nhập khác quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này không liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế.
Quy định tại điểm này áp dụng đối với cả trường hợp
thực hiện dự án đầu tư đáp ứng điều kiện ưu đãi về ngành, nghề quy định tại khoản 2 và điều kiện ưu đãi về địa bàn ưu đãi đầu tư quy định
tại khoản 3 Điều 18 của Nghị định này;
e) Trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
10. Trong thời gian được ưu
đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, nếu trong kỳ tính thuế mà doanh nghiệp không
đáp ứng một trong các điều kiện ưu đãi thuế quy định tại các khoản
1, 3, 4, 5, 6, 8, 12 và 14 Điều 4, khoản 2 và khoản 3 Điều 11, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21 và quy định tại Điều này thì kỳ tính thuế đó không được
hưởng ưu đãi thuế mà phải nộp thuế theo mức thuế suất 20% (đối với các trường hợp
đang hưởng ưu đãi theo các điều kiện ngành, nghề, địa bàn ưu đãi quy định tại
các Điều 18, 19 và 20 của Nghị định này thì năm đó cũng tính vào thời gian ưu đãi mà doanh
nghiệp đang đăng ký hưởng).
Đối với dự án đầu tư quy định tại điểm g và điểm h
khoản 1 Điều 18, điểm c và điểm d khoản 6 Điều 19 của Nghị định
này, trường hợp sau 03 năm (đối với dự án đầu tư quy định tại điểm g là 05
năm) kể từ khi được cấp phép đầu tư (không kể bị chậm tiến độ do nguyên nhân
khách quan trong khâu giải phóng mặt bằng, giải quyết thủ tục hành chính của cơ
quan nhà nước hoặc do thiên tai, địch họa, hỏa hoạn hoặc khó khăn, bất khả
kháng khác và được cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư chấp thuận, báo cáo Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt) hoặc năm thứ 04 kể từ năm có doanh thu (đối với dự
án đầu tư quy định tại điểm g là năm thứ 06) mà dự án đầu tư của doanh nghiệp
không đáp ứng các điều kiện nêu tại điểm g và điểm h khoản 1 Điều
18, điểm c và điểm d khoản 6 Điều 19 của Nghị định này thì không được hưởng
ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, đồng thời doanh nghiệp phải kê khai, nộp số
tiền thuế thu nhập doanh nghiệp đã kê khai hưởng ưu đãi của các năm trước (nếu
có) theo quy định của pháp luật và không bị coi là hành vi khai sai theo quy định
của pháp luật về quản lý thuế. Trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp, nếu có năm tính thuế mà doanh nghiệp không đáp ứng đủ một trong các điều
kiện ưu đãi thuế quy định tại điểm g và điểm h khoản 1 Điều 18
của Nghị định này thì năm đó doanh nghiệp không được hưởng ưu đãi thuế thu
nhập doanh nghiệp.
11. Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ được hưởng ưu
đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ hoạt động công nghệ cao, ứng
dụng công nghệ cao, kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và các
khoản thu nhập có liên quan trực tiếp từ hoạt động công nghệ cao, ứng dụng công
nghệ cao, kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 24. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký
ban hành và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025. Việc xác định
thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:
a) Doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng quy định về
doanh thu, chi phí, ưu đãi thuế, miễn thuế, giảm thuế, chuyển lỗ tại Nghị định
này từ đầu kỳ tính thuế năm 2025 hoặc từ ngày Luật
Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực hoặc từ ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành; trường hợp kỳ tính thuế năm 2025 của doanh nghiệp bắt đầu sau ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực
thì áp dụng từ ngày Luật Thuế thu nhập doanh
nghiệp có hiệu lực hoặc từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành;
b) Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền
mặt tại điểm c khoản 1 Điều 9 và quy định về chuyển nhượng
vốn tại điểm i khoản 3 Điều 12 của Nghị định này áp dụng từ
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
2. Nghị định này thay thế:
a) Nghị định số 218/2013/NĐ-CP
ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;
b) Nghị định số 91/2014/NĐ-CP
ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các
Nghị định về thuế;
c) Nghị định số 12/2015/NĐ-CP
ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về
thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
d) Nghị định số 57/2021/NĐ-CP
ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ bổ sung điểm g khoản 2 Điều 20 Nghị định
số 218/2013/NĐ-CP về ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định
viện dẫn tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện
theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 25. Điều khoản chuyển tiếp
1. Doanh nghiệp có dự án đầu tư mới trước ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực
còn đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường
hợp dự án đầu tư mới chưa được hưởng ưu đãi theo quy định của các văn bản quy
phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trước thời điểm Nghị định này có
hiệu lực thi hành, thì được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại theo quy định của
các văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
hoặc được chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc
được phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành; trường hợp mức ưu
đãi tại Nghị định này cao hơn mức ưu đãi đang hưởng thì được chuyển sang áp dụng
ưu đãi theo Nghị định này cho thời gian còn lại. Thời gian còn lại quy định tại
điểm này được tính từ kỳ tính thuế 2025.
2. Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng được cấp hoặc
điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc
Báo cáo thực hiện dự án đầu tư của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về
đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư hoặc cho phép đầu tư theo quy định của pháp
luật chuyên ngành (sau đây gọi là được phép đầu tư) trước ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực
còn đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường
hợp dự án đầu tư mở rộng đã được cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư hoặc được phép đầu tư nhưng chưa được hưởng ưu đãi theo quy định của các văn
bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trước thời điểm Nghị định
này có hiệu lực thi hành, thì được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại theo quy
định của các văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm được cấp hoặc điều chỉnh
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc được phép đầu tư; trường hợp mức ưu đãi tại
Nghị định này cao hơn mức ưu đãi đang hưởng (kể cả trường hợp thuộc diện nhưng
chưa được hưởng) thì được chuyển sang áp dụng ưu đãi theo Nghị định này cho thời
gian còn lại. Thời gian còn lại quy định tại điểm này được tính từ kỳ tính thuế
2025.
Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng được
cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu
tư hoặc được phép đầu tư trước ngày Luật Thuế
thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực thì việc xác định ưu đãi và thời điểm
tính hưởng ưu đãi thuế đối với đầu tư mở rộng thực hiện theo quy định của văn bản
có hiệu lực tại thời điểm được cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc được phép đầu tư.
3. Doanh nghiệp có khoản thu nhập từ hoạt động được
hưởng ưu đãi theo quy định của văn bản pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp
trước ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
có hiệu lực (không bao gồm dự án đầu tư quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
này) mà khoản thu nhập đó không thuộc diện được ưu đãi thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp thì không được
hưởng ưu đãi thuế kể từ ngày Luật Thuế thu nhập
doanh nghiệp có hiệu lực.
4. Doanh nghiệp có số lỗ phát sinh trước thời điểm
Nghị định này có hiệu lực thi hành (bao gồm cả số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng
bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu
tư) nhưng còn trong thời hạn chuyển lỗ theo quy định thì tiếp tục được chuyển lỗ
theo quy định tại Nghị định này cho thời gian còn lại. Số lỗ từ hoạt động chuyển
nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự
án đầu tư của các kỳ trước không được chuyển vào lãi từ hoạt động sản xuất,
kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế.
Điều 26. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết các Điều,
khoản được giao tại Nghị định và hướng dẫn thực hiện Nghị định này theo chức
năng, nhiệm vụ, đảm bảo yêu cầu quản lý.
2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ: Xây dựng văn
bản quy phạm pháp luật trình cấp có thẩm quyền hoặc ban hành theo thẩm quyền để
làm căn cứ thực hiện các chính sách về miễn thuế, ưu đãi thuế quy định tại khoản 4 Điều 4 của Nghị định này và các nội dung có liên quan
theo chức năng, nhiệm vụ.
3. Bộ trưởng Bộ Công Thương: Xây dựng văn bản quy
phạm pháp luật trình cấp có thẩm quyền hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản hướng
dẫn về sản phẩm công nghiệp hỗ trợ quy định tại điểm c khoản 2
Điều 18 của Nghị định này.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Đức Phớc
|