- Nghị quyết Quốc hội: Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng, tinh giản biên chế sẽ sử dụng nguồn tích lũy cải cách tiền lương của ngân sách cấp nào để điều chỉnh theo Nghị quyết 245?
- Đóng BHXH bao lâu được hưởng lương hưu?
- Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội phải có trách nhiệm như thế nào?
Nghị quyết Quốc hội: Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng, tinh giản biên chế sẽ sử dụng nguồn tích lũy cải cách tiền lương của ngân sách cấp nào để điều chỉnh theo Nghị quyết 245?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 245/2025/QH15 quy định:
Về thực hiện chính sách tiền lương, chính sách xã hội
1. Các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương tiếp tục thực hiện các giải pháp tạo nguồn cải cách chính sách tiền lương theo quy định. Năm 2026 tiếp tục loại trừ một số khoản thu khi tính số tăng thu ngân sách địa phương so với dự toán dành để cải cách chính sách tiền lương, bao gồm: Thu tiền thuê đất một lần được nhà đầu tư ứng trước để bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; thu từ xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền quyết định sử dụng để chi đầu tư theo quy định; thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa; phí tham quan các khu di tích, di sản thế giới; phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu; phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; thu từ quỹ đất công ích, thu hoa lợi, công sản tại xã và thu tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu nhà nước.
2. Cho phép mở rộng phạm vi sử dụng nguồn tích lũy cải cách tiền lương của ngân sách trung ương để điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công và tinh giản biên chế; cho phép sử dụng nguồn cải cách tiền lương của ngân sách địa phương để thực hiện các chính sách an sinh xã hội do Trung ương ban hành và tinh giản biên chế.
...
Như vậy, Quốc hội quyết định việc thực hiện chính sách tiền lương, chính sách xã hội sẽ cho phép mở rộng phạm vi sử dụng nguồn tích lũy cải cách tiền lương của ngân sách cấp trung ương để điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công và tinh giản biên chế.
>> Tải về: Bảng tính tuổi nghỉ hưu hiện nay
Tại đây >> Hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.
Tải về >> Xem Bảng lương Cán bộ Công chức Viên chức 2026.
Xem thêm:
>> Hưởng mức hỗ trợ mỗi tháng chính xác 5.000.000 đồng đối với toàn thể công chức
>> Đảm bảo chi tặng 500.000 đồng tiền mặt cho mỗi người lao động
>> Công văn năm 2026: Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng
>> Mỗi hộ gia đình được nhận 1.000.000 đồng từ Lãnh đạo vào dịp Tết Nguyên đán 2026
>> Tặng 500.000 đồng/người tiền mặt cho mỗi Người lao động trước 15/12 Âm lịch
>> Bộ Chính trị thống nhất NLĐ cả nước được nghỉ thêm 1 ngày hưởng nguyên lương
>> Chính thức bỏ lương cơ sở, bỏ hệ số lương sau 2026: Toàn bộ mức lương mới của CBCCVC và LLVT
>> Ngân sách cấp tỉnh chi tặng mỗi hộ gia đình 2.000.000 đồng vào Tết Nguyên đán 2026
>> Công văn 09/01/2026: Tiền thưởng năm 2025 và cải cách tiền lương đối với CBCCVC
>> Chi tặng 300.000 tiền mặt dịp Tết Âm lịch 2026 cho người hưởng lương hưu, trợ cấp hưu trí xã hội
>> Chính thức không chi trả lương hưu cho người lao động vào tháng 3/2026 theo Công văn Bộ Tài chính
>> Trước 20/01/2026, cải cách tiền lương, chế độ tiền thưởng năm 2025 của CBCCVC
>> Hướng dẫn tra cứu nợ thuế thu nhập cá nhân online năm 2026
>> Từ 15/02/2026 Chính phủ sẽ trợ cấp 1.000.000 đồng mỗi tháng cho Thanh niên
>> Từ năm 2026 sẽ trợ cấp bằng 2,6 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội 500.000 đồng/tháng của Chính phủ
>> Quyết định nâng bậc lương trước thời hạn 12 tháng cho giáo viên
>> Hỗ trợ cho Thanh niên đến 12 tháng lương cơ sở (bằng 28.080.000 đồng) từ năm 2026
>> Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026: Chi tặng 500.000 đồng tiền mặt cho người lao động
>> Từ 15/02/2026, CBCCVC được nhận 936.000 đồng/người (tính theo mức lương cơ sở)
>>> Thông tư Bộ Nội vụ: Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố năm 2026
>>> Quyết định chi tặng 702.000 đồng/người cho người dân Việt Nam
>>> Chính thức tăng tiền thưởng hằng năm theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP
>>> Yều cầu giới thiệu lại nhân sự Chỉ huy trưởng quân sự cấp xã hoàn thành trước ngày 25/1/2026
>>> Quyết định tăng lương cơ sở cao hơn 2.340.000 đồng/tháng trong năm 2026 cho toàn bộ Khu vực công
>> Tặng 1.200.000 đồng cho cán bộ nhân viên trong biên chế của trường học, bệnh viện
>> Công dân Việt Nam không được chi trả trợ cấp hưu trí xã hội khi từ đủ 70 tuổi trở lên
>> Năm 2026 Sĩ quan quân đội chắc chắn được hưởng phụ cấp 100% mức tiền lương theo cấp bậc quân hàm
> Chính thức từ năm 2026: Công chức được tăng lương, tăng thu nhập
> Mẫu giải trình không phát sinh thuế TNCN mới nhất
> Quy định mới về xếp lương công chức: Cách quy đổi thời gian đóng BHXH thành bậc lương cụ thể
> Cục Thuế hướng dẫn quyết toán thuế TNCN 2025
>> Quốc hội giao Chính phủ tăng lương hưu cho người lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995
>> Người đang hưởng lương hưu được nhận thêm 500.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng
>> Không giải quyết cho CBCC hưởng 30% phụ cấp công tác Đảng đoàn thể chính trị xã hội
>> Bộ Nội vụ không chốt lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 chính thức
>> CBCCVC đã hưởng lương từ ngân sách từ 01/03/2026 được xếp lương mới theo Hướng dẫn của Bộ Nội vụ
>> Thông tư 133 Bộ Tài chính: Năm 2026 thực hiện mức lương cơ sở cho CBCCVC và LLVT
>> Chính thức người cao tuổi nhận 1.300.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội
>> Đã có văn bản chốt mỗi hộ gia đình được hỗ trợ tiền Tết Nguyên đán 2026 1.000.000 đồng
>> Trước 20/01/2026, cải cách tiền lương, chế độ tiền thưởng năm 2025 của CBCCVC
>> Bộ Giáo dục giảm 02 bậc lương đồng thời tăng 30.68% hệ số lương cho giáo viên THPT, THCS, Tiểu học
>> Toàn bộ bảng lương mới cho CBCCVC và LLVT sau năm 2026
>> Quyết định 758 Thủ tướng: Lộ trình sắp xếp thôn, tổ dân phố trước 31/5/2026
>> Tăng lương cơ bản năm 2026 với tỷ lệ lên tới 7.26%/tháng (tỷ lệ tăng cao nhất)
>> CBCCVC và người lao động từ năm 2026 được nhận thêm 300.000 đồng/người
>> Thực hiện cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT theo kiến nghị được Bộ Nội vụ trả lời
>> Ngày Văn hóa Việt Nam 24 11 áp dụng khi nào cho toàn thể người lao động?

Nghị quyết Quốc hội: Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng, tinh giản biên chế sẽ sử dụng nguồn tích lũy cải cách tiền lương của ngân sách cấp nào để điều chỉnh theo Nghị quyết 245? (Hình từ Internet)
Đóng BHXH bao lâu được hưởng lương hưu?
Căn cứ theo Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:
Đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu
1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động;
b) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021;
c) Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có từ đủ 15 năm trở lên làm công việc khai thác than trong hầm lò theo quy định của Chính phủ;
d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
...
Theo đó, người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội phải có trách nhiệm như thế nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 11 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:
Trách nhiệm của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội
1. Người tham gia bảo hiểm xã hội có trách nhiệm sau đây:
a) Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này;
b) Theo dõi việc thực hiện trách nhiệm về bảo hiểm xã hội đối với mình;
c) Thực hiện việc kê khai chính xác, trung thực, đầy đủ thông tin theo đúng quy định về đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội.
...
Theo đó, người lao động tham gia bảo hiểm xã hội phải có trách nhiệm sau đây:
- Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
- Theo dõi việc thực hiện trách nhiệm về bảo hiểm xã hội đối với mình;
- Thực hiện việc kê khai chính xác, trung thực, đầy đủ thông tin theo đúng quy định về đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];