Mẫu giải trình không phát sinh thuế TNCN mới nhất là mẫu nào?

Đoàn Thanh Hiền 3,115 lượt xem
15:00 | 19/01/2026
Không phát sinh thuế TNCN có phải nộp tờ khai hay không? Mẫu giải trình không phát sinh thuế TNCN là mẫu nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu giải trình không phát sinh thuế TNCN là mẫu nào?
  2. Không phát sinh thuế TNCN có phải nộp tờ khai hay không?
  3. Hạn chót nộp tờ khai thuế TNCN quý 4 2025 vào ngày nào?
  4. Có được gia hạn nộp tờ khai thuế TNCN không?

Mẫu giải trình không phát sinh thuế TNCN là mẫu nào?

Mẫu giải trình không phát sinh thuế TNCN là văn bản do tổ chức/cá nhân lập để giải thích với cơ quan thuế rằng trong kỳ tính thuế không phát sinh số thuế thu nhập cá nhân phải nộp, dù có thể vẫn phát sinh chi trả thu nhập.

Hiện nay, pháp luật thuế không ban hành mẫu riêng tên là “Mẫu giải trình không phát sinh thuế TNCN”. Người nộp thuế tự soạn văn bản theo hình thức công văn hành chính.

Dưới đây là Mẫu giải trình không phát sinh thuế TNCN mà tổ chức/cá nhân có thể tham khảo:

Tải Mẫu giải trình không phát sinh thuế TNCN: Tại đây

Mẫu giải trình không phát sinh thuế TNCN là mẫu nào?

Không phát sinh thuế TNCN có phải nộp tờ khai hay không?

Tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP có quy định như sau:

Hồ sơ khai thuế
...
3. Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế trong các trường hợp sau đây:
a) Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với từng loại thuế.
b) Cá nhân có thu nhập được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân và quy định tại điểm b khoản 2 Điều 79 Luật Quản lý thuế trừ cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản; chuyển nhượng bất động sản.
c) Doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động xuất khẩu thì không phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng.
d) Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.
đ) Người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, trừ trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của khoản 4 Điều 44 Luật Quản lý thuế.
e) Người khai thuế thu nhập cá nhân là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập.
...

Như vậy, tháng/quý nào có phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì phải nộp tờ khai thuế TNCN, tháng/quý không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì không phải nộp tờ khai thuế TNCN.

Tháng/quý nào không chi trả thu nhập thì không phải nộp tờ khai, trường hợp có chi trả thu nhập mà không phát sinh thuế TNCN thì không phải nộp tờ khai.

Hạn chót nộp tờ khai thuế TNCN quý 4 2025 vào ngày nào?

Tại khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
...

Như vậy, hạn chót nộp tờ khai thuế TNCN quý 4 2025 là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế, tức ngày 31/01/2026 (Thứ bảy).

Tuy nhiên, do ngày 31/1/2026 rơi vào ngày nghỉ hằng tuần nên thời hạn nộp tờ khai thuế TNCN sẽ là ngày 2/2/2026 (thứ hai).

Lưu ý: Thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết theo quy định tại Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC.

Có được gia hạn nộp tờ khai thuế TNCN không?

Tại Điều 46 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định như sau:

Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Người nộp thuế không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế đúng thời hạn do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ thì được thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.
2. Thời gian gia hạn không quá 30 ngày đối với việc nộp hồ sơ khai thuế tháng, khai thuế quý, khai thuế năm, khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế; 60 ngày đối với việc nộp hồ sơ khai quyết toán thuế kể từ ngày hết thời hạn phải nộp hồ sơ khai thuế.
3. Người nộp thuế phải gửi đến cơ quan thuế văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế trước khi hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, trong đó nêu rõ lý do đề nghị gia hạn có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an xã, phường, thị trấn nơi phát sinh trường hợp được gia hạn quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, cơ quan thuế phải trả lời bằng văn bản cho người nộp thuế về việc chấp nhận hay không chấp nhận việc gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.

Như vậy, người nộp thuế được gia hạn thời gian nộp tờ khai thuế trong trường hợp người nộp thuế không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế đúng thời hạn do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ thì được thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.

Lưu ý: Thời gian gia hạn không quá 30 ngày đối với việc nộp hồ sơ khai thuế tháng, khai thuế quý, khai thuế năm, khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế; 60 ngày đối với việc nộp hồ sơ khai quyết toán thuế kể từ ngày hết thời hạn phải nộp hồ sơ khai thuế.

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế thu nhập cá nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất