Hướng dẫn thuế TNCN đối với thù lao chi trả cho thành viên Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát tại Công văn 4505/KHH-QLDN1 ra sao?

Hồ Tấn Thiện 553 lượt xem
08:08 | 03/09/2026
Công văn 4505/KHH-QLDN1 hướng dẫn cách tính và khấu trừ thuế TNCN đối với khoản thù lao chi trả cho thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát như thế nào, trường hợp nào phải khấu trừ thuế?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn thuế TNCN đối với thù lao chi trả cho thành viên Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát tại Công văn 4505/KHH-QLDN1 ra sao?
  2. Mức tiền lương tối đa của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên chuyên trách được xác định ra sao?
  3. Mức tiền thưởng của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên chuyên trách được xác định ra sao?

Hướng dẫn thuế TNCN đối với thù lao chi trả cho thành viên Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát tại Công văn 4505/KHH-QLDN1 ra sao?

Căn cứ vào Công văn 4505/KHH-QLDN1 năm 2026 do Thuế tỉnh Khánh Hòa ban hành hướng dẫn chính sách thuế TNCN.

Tải về => Công văn 4505/KHH-QLDN1 năm 2026.

Theo đó, Thuế tỉnh Khánh Hòa hướng dẫn thuế TNCN đối với thù lao chi trả cho thành viên Hội đồng quản trị và Ban Kiếm soát như sau:

- Tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế:

“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; ...”

- Tại Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về khấu trừ thuế:

“Điều 50. Khấu trừ thuế
1.Trừ các đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, khi tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho người nộp thuế phải thực hiện khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân căn cứ vào:
a) Thu nhập tính thuế tháng (đối với các khoản thu nhập do tổ chức, cá nhân chi trả, chi trả thay cho cá nhân);
b) Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.”

Tại Điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về Điều lệ Công ty:

“Điều 24. Điều lệ công ty
...
2. Điều lệ công ty bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
...
i) Căn cứ và phương pháp xác định tiền lương, thù lao, thưởng của người quản lý và Kiểm soát viên;
..."

Căn cứ các quy định nêu trên và nội dung trình bày tại Văn bản của Công ty, Thuế tỉnh Khánh Hòa có ý kiến như sau:

Chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng và các lợi ích khác của thành viên Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát phải được thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định pháp luật có liên quan; thể hiện tại Điều lệ Công ty, Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Quy chế tài chính hoặc các văn bản có giá trị pháp lý khác của Công ty.

Trường hợp Công ty là đơn vị trực tiếp chi trả thù lao cho thành viên Hội đồng quản trị và Kiểm soát viên thì Công ty có trách nhiệm kê khai, khấu trừ số thuế thu nhập cá nhân phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi thực hiện chi trả, theo quy định tại Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Hướng dẫn thuế TNCN đối với thù lao chi trả cho thành viên Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát tại Công văn 4505/KHH-QLDN1 ra sao?

Hướng dẫn thuế TNCN đối với thù lao chi trả cho thành viên Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát tại Công văn 4505/KHH-QLDN1 ra sao? (Hình từ Internet)

Mức tiền lương tối đa của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên chuyên trách được xác định ra sao?

Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 248/2025/NĐ-CP quy định về mức tiền lương tối đa. Theo đó, mức tiền lương tối đa của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên chuyên trách được xác định trên cơ sở mức lương cơ bản quy định tại Điều 4 Nghị định 248/2025/NĐ-CP và lợi nhuận thực hiện của doanh nghiệp như sau:

- Doanh nghiệp có lợi nhuận và lợi nhuận thực hiện không thấp hơn kế hoạch thì mức tiền lương tối đa bằng 02 lần mức lương cơ bản, nếu lợi nhuận thực hiện vượt kế hoạch thì thực hiện theo nguyên tắc 1% lợi nhuận vượt so với kế hoạch, được tính thêm 2% mức tiền lương nhưng không quá 20% mức tiền lương tính trên cơ sở 02 lần mức lương cơ bản. Trường hợp lợi nhuận thực hiện thấp hơn kế hoạch thì mức tiền lương tối đa được tính bằng 80% nhân với 02 lần mức lương cơ bản và nhân với tỷ lệ lợi nhuận thực hiện so với lợi nhuận kế hoạch, nhưng không thấp hơn 80% mức lương cơ bản.

- Doanh nghiệp không có lợi nhuận thì mức tiền lương tối đa bằng 70% mức lương cơ bản.

- Doanh nghiệp lỗ hoặc giảm lỗ thì mức tiền lương tối đa được xác định theo quy định sau:

+ Trường hợp lỗ thì mức tiền lương tối đa bằng 50% mức lương cơ bản;

+ Trường hợp giảm lỗ (kể cả không có lợi nhuận) thì căn cứ mức độ giảm lỗ so với kế hoạch để xác định mức tiền lương tối đa bằng 80% mức lương cơ bản;

+ Đối với trường hợp Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên chuyên trách được cơ quan đại diện chủ sở hữu cử thực hiện nhiệm vụ tại doanh nghiệp lỗ do đang thực hiện tái cơ cấu, xử lý tồn tại, lỗ kế hoạch thì mức tiền lương tối đa sau khi xác định theo điểm a hoặc điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 248/2025/NĐ-CP, được tính thêm không quá 50% mức tiền lương tối đa đã xác định.

- Doanh nghiệp có lợi nhuận thực hiện cao hơn từ 02 lần trở lên so với chỉ tiêu lợi nhuận tối thiểu theo quy định đối với mục 1 của nhóm I tương ứng với nhóm ngành, lĩnh vực hoạt động tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 248/2025/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là lợi nhuận tối thiểu) mà mức tiền lương sau khi tính theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 248/2025/NĐ-CP vẫn thấp hơn mức tiền lương của chức danh tương đương ở các doanh nghiệp cùng ngành, lĩnh vực hoạt động trên thị trường thì mức tiền lương tối đa được xác định theo quy định sau:

+ Trường hợp lợi nhuận thực hiện không thấp hơn kế hoạch thì mức tiền lương tối đa bằng: 2,5 lần mức lương cơ bản, nếu lợi nhuận thực hiện cao hơn từ 02 lần so với lợi nhuận tối thiểu; 3,0 lần mức lương cơ bản, nếu lợi nhuận thực hiện cao hơn từ 03 lần so với lợi nhuận tối thiểu; 4,0 lần mức lương cơ bản, nếu lợi nhuận thực hiện cao hơn từ 04 lần trở lên so với lợi nhuận tối thiểu.

+ Trường hợp lợi nhuận thực hiện thấp hơn kế hoạch thì mức tiền lương tối đa được tính bằng 80% nhân với số lần mức lương cơ bản tương ứng với lợi nhuận thực hiện cao hơn so với lợi nhuận tối thiểu quy định tại điểm a khoản 4 Điều 5 Nghị định 248/2025/NĐ-CP và nhân với tỷ lệ lợi nhuận thực hiện so với lợi nhuận kế hoạch, nhưng không thấp hơn mức lương cơ bản.

- Doanh nghiệp mới thành lập hoặc mới đi vào hoạt động thì mức tiền lương trong năm đầu thành lập hoặc mới đi vào hoạt động tối đa không vượt quá mức lương cơ bản; doanh nghiệp mới thành lập trên cơ sở hợp nhất các doanh nghiệp, nếu mức tiền lương thấp hơn mức tiền lương thực tế cao nhất của các chức danh tương ứng ở doanh nghiệp thành viên trước khi hợp nhất thì được tính bằng mức tiền lương của các chức danh tương ứng đó.

- Doanh nghiệp chỉ có hoạt động thực hiện sản phẩm, dịch vụ công thì được xác định mức tiền lương gắn với chỉ tiêu khối lượng sản phẩm, dịch vụ công theo quy định sau:

+ Khối lượng sản phẩm, dịch vụ công thực hiện không thấp hơn kế hoạch thì mức tiền lương tối đa bằng 1,5 lần mức lương cơ bản, trong đó đối với doanh nghiệp thực hiện sản phẩm, dịch vụ công giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong lĩnh vực then chốt, thiết yếu của nền kinh tế quốc dân theo quy định của Chính phủ thì mức tiền lương tối đa bằng 02 lần mức lương cơ bản;

+ Khối lượng sản phẩm, dịch vụ công thực hiện thấp hơn kế hoạch, trong đó phần khối lượng sản phẩm, dịch vụ công thấp hơn kế hoạch này do doanh nghiệp thực hiện chính sách của Nhà nước hoặc bị tác động bởi yếu tố khách quan thì mức tiền lương tối đa bằng 1,5 lần mức lương cơ bản;

+ Khối lượng sản phẩm, dịch vụ công thấp hơn kế hoạch (ngoài trường hợp tại điểm b khoản này) thì mức tiền lương tối đa bằng 80% nhân với 1,5 lần mức lương cơ bản nhân với tỷ lệ giữa khối lượng sản phẩm, dịch vụ công thực hiện và khối lượng sản phẩm, dịch vụ công kế hoạch, nhưng không thấp hơn 50% mức lương cơ bản.

- Doanh nghiệp vừa hoạt động thực hiện sản phẩm, dịch vụ công, vừa hoạt động sản xuất, kinh doanh (ngoài thực hiện sản phẩm, dịch vụ công) thì được lựa chọn xác định mức tiền lương theo hoạt động sản xuất, kinh doanh quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 5 Nghị định 248/2025/NĐ-CP hoặc theo hoạt động thực hiện sản phẩm, dịch vụ công theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 248/2025/NĐ-CP.

- Mức tiền lương của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, người làm công tác cơ yếu khi xác định tiền lương theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6 và khoản 7 Điều 5 Nghị định 248/2025/NĐ-CP không thấp hơn mức tiền lương theo chức vụ, chức danh, cấp hàm, ngạch, bậc, các khoản phụ cấp lương theo quy định của Chính phủ đối với Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, người làm công tác cơ yếu.

Mức tiền thưởng của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên chuyên trách được xác định ra sao?

Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 248/2025/NĐ-CP quy định về mức tiền thưởng của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên chuyên trách được xác định trong quỹ tiền thưởng trích từ quỹ khen thưởng, phúc lợi theo quy định tại Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp 2025, quy định của Chính phủ về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và quy chế thưởng của doanh nghiệp.

Tiền thưởng cụ thể hằng năm của từng Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên tối đa không vượt quá số tháng tiền lương của doanh nghiệp được trích để lập quỹ khen thưởng, phúc lợi quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 248/2025/NĐ-CP nhân với tỷ lệ phân bổ giữa quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi theo quy định hoặc quy chế của doanh nghiệp và nhân với mức tiền lương bình quân thực hiện theo tháng được hưởng tại doanh nghiệp của từng Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế thu nhập cá nhân Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Thời điểm kết thúc giảm trừ gia cảnh đối với con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề là khi nào?

Thời điểm kết thúc giảm trừ gia cảnh đối với con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề được xác định như thế nào, người nộp thuế cần lưu ý gì khi xác định thời điểm chấm dứt giảm trừ cho người phụ thuộc?

Bài viết mới nhất