- Vẫn tiếp tục bảo lưu tiền lương cũ cho cán bộ công chức viên chức cấp xã sau 01/01/2026 chưa tăng lương, xếp lương mới với đối tượng nào theo Công văn 79?
- Sau năm 2026 tăng lương cơ sở cho cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang cao hơn sẽ không được thực hiện bởi nguyên nhân nào?
- Mức lương cơ sở hiện nay được dùng để tính lương cho đối tượng nào?
Vẫn tiếp tục bảo lưu tiền lương cũ cho cán bộ công chức viên chức cấp xã sau 01/01/2026 chưa tăng lương, xếp lương mới với đối tượng nào theo Công văn 79?
>> Xem chi tiết Công văn 79 ngày 07/01/2026 Tại đây
Trong thời gian Trung ương hoàn thiện và ban hành đầy đủ các quy định về phụ cấp đối với cán bộ, công chức và người lao động sau khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp; chưa có quy định cụ thể về danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026-2030.
Do đó việc thực hiện chi trả tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo chế độ (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế) sẽ gặp khó khăn, đặc biệt là trong tháng 01 năm 2026. Do đó để đảm bảo theo quy định, tránh trường hợp chi sai phải truy thu của các đối tượng, Sở Tài chính trân trọng đề nghị:
Đối với cán bộ, công chức, viên chức cấp xã đã thực hiện bảo lưu/ giữ nguyên tiền lương và phụ cấp chức vụ (nếu có) nhưng tới thời điểm 01/01/2026 chưa đủ 06 tháng kể từ khi có văn bản bố trí công tác theo quy định tại Điều 11 Nghị quyết 76/2025/QH15: Tiếp tục thực hiện việc bảo lưu/ giữ nguyên chế độ, chính sách tiền lương và phụ cấp chức vụ (nếu có) theo đúng quy định tại Điều 11 Nghị quyết 76/2025/QH15.
Sau thời gian bảo lưu/ giữ nguyên tiền lương và phụ cấp chức vụ (nếu có), nghiên cứu, áp dụng theo quy định về các loại phụ cấp theo điểm 1.1 khoản 1 Công văn này.
Như vậy, theo hướng dẫn tại Công văn 79 ngày 07/01/2026 thì cán bộ công chức viên chức cấp xã không được xếp lương mới khi thuộc trường hợp đã thực hiện bảo lưu/ giữ nguyên tiền lương và phụ cấp chức vụ (nếu có) nhưng tới thời điểm 01/01/2026 chưa đủ 06 tháng kể từ khi có văn bản bố trí công tác theo quy định tại Điều 11 Nghị quyết 76/2025/QH15.
Tiếp tục thực hiện việc bảo lưu/ giữ nguyên chế độ, chính sách tiền lương và phụ cấp chức vụ (nếu có) theo đúng quy định tại Điều 11 Nghị quyết 76/2025/QH15.
>> Năm 2026 Chính phủ thực hiện tăng lương và ban hành bảng lương mới thay thế hoàn toàn bảng lương cũ
>> CBCCVC được hưởng ít nhất 10 tháng tiền lương và cao nhất lên tới 25 tháng tiền lương
>> Kết thúc áp dụng mức lương cơ sở trong bảng lương của CBCCVC và LLVT
>> Công văn 79 ngày 07/01/2026: Hướng dẫn chi trả phụ cấp cho CBCCVC cấp xã theo quy định mới
>> Nghị quyết 32: Sinh đủ 02 con được nhận 5.000.000 đồng (bằng tiền) từ Nhà nước
>> Người cao tuổi nhận 2.300.000 đồng/người (bằng tiền) và 0,08 chỉ vàng
>> Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quyết định tăng ngay 40,91% lên mức mới
>> CBCCVC, NLĐ được hưởng từ 1.100.000 đồng/người đến 1.400.000 đồng/người
>> Chính thức thay thế hoàn toàn mức lương cơ sở 2,340,000 đồng bằng mức lương mới
>> Từ 2026 đến 2029 CBCCVC nam nhận thêm 500.000 đồng/người/tháng

Vẫn tiếp tục bảo lưu tiền lương cũ cho cán bộ công chức viên chức cấp xã sau 01/01/2026 chưa tăng lương, xếp lương mới với đối tượng nào theo Công văn 79?
Sau năm 2026 tăng lương cơ sở cho cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang cao hơn sẽ không được thực hiện bởi nguyên nhân nào?
Căn cứ theo quy định tại tiểu mục 5.2 Mục 5 Kết luận 83-KL/TW năm 2024 quy định như sau:
5. Tổ chức thực hiện
Bộ Chính trị yêu cầu các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp căn cứ Kết luận này khẩn trương triển khai thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:
...
5.2. Ban Kinh tế Trung ương chủ trì sơ kết việc thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TW, trong đó phối hợp với Ban cán sự đảng Bộ Nội vụ và các ban, bộ, ngành có liên quan nghiên cứu đánh giá sự phù hợp, tính khả thi và đề xuất việc thực hiện 5 bảng lương và 9 chế độ phụ cấp mới của khu vực công cho phù hợp để trình Trung ương xem xét sau năm 2026 khi Bộ Chính trị ban hành và triển khai thực hiện hệ thống Danh mục vị trí việc làm trong hệ thống chính trị.
5.3. Ban cán sự đảng Chính phủ: (1) Chủ trì, phối hợp với Đảng đoàn Quốc hội xác định những nội dung cần sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật, nhất là các chính sách, chế độ gắn với mức lương cơ sở và hệ số lương để bảo đảm thống nhất, đồng bộ với lộ trình cải cách tiền lương khu vực công. (2) Lãnh đạo, chỉ đạo Chính phủ thực hiện việc điều chỉnh mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và thực hiện các nội dung của Nghị quyết số 27-NQ/TW tại Kết luận này; đồng thời chỉ đạo các bộ, cơ quan liên quan triển khai thực hiện các nội dung theo chức năng, nhiệm vụ được giao; kịp thời báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Bộ Chính trị những vấn đề phát sinh vượt thẩm quyền.
5.4. Ban Tuyên giáo Trung ương chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên quán triệt, tuyên truyền sâu rộng Kết luận của Bộ Chính trị, tạo sự đồng thuận xã hội khi thực hiện.
Theo đó, Bộ Chính trị yêu cầu Ban Kinh tế Trung ương phối hợp với Ban cán sự đảng Bộ Nội vụ và các ban, bộ, ngành chủ trì sơ kết việc thực hiện Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018
Trong đó phối hợp với Ban cán sự đảng Bộ Nội vụ và các ban, bộ, ngành có liên quan nghiên cứu đánh giá sự phù hợp, tính khả thi và đề xuất việc thực hiện 5 bảng lương và 9 chế độ phụ cấp mới của khu vực công cho phù hợp để trình Trung ương xem xét sau năm 2026 khi Bộ Chính trị ban hành và triển khai thực hiện hệ thống Danh mục vị trí việc làm trong hệ thống chính trị.
Căn cứ theo Mục II Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định một trong những yếu tố để xây dựng bảng lương mới chính là bãi bỏ lương cơ sở.
Do đó, sau năm 2026 tăng lương cơ sở cho cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang cao hơn sẽ không được thực hiện bởi mức lương cơ sở sẽ bị bãi bỏ.
Mức lương cơ sở hiện nay được dùng để tính lương cho đối tượng nào?
Tại Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở hiện nay được dùng để tính lương cho:
- Cán bộ, công chức
- Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật Viên chức 2010 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức 2019);
- Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
- Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ);
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;
- Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;
- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;
- Hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc Công an nhân dân;
- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];