Năm 2026 tăng lương trung bình lên thêm 300.000 đồng trong Bảng lương mới theo mức do Chính phủ quy định với mức lương tối thiểu tại các vùng là bao nhiêu?

Phạm Tiến Đạt 11,085 lượt xem
15:12 | 10/01/2026
Bảng lương mới từ 01/01/2026 với mức lương tối thiểu tại các vùng là bao nhiêu và mức tăng trung bình bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Tăng trung bình lên thêm 300.000 đồng trong Bảng lương mới từ 01/01/2026 với mức lương tối thiểu tại các vùng là bao nhiêu?
  2. Trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng thì doanh nghiệp sẽ bị phạt ra sao?
  3. Những tình tiết nào có thể được xem là giảm nhẹ cho doanh nghiệp khi bị xử phạt do trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng?

Tăng trung bình lên thêm 300.000 đồng trong Bảng lương mới từ 01/01/2026 với mức lương tối thiểu tại các vùng là bao nhiêu?

Hiện nay mức lương sàn cho người lao động (còn gọi là lương tối thiểu vùng) thực hiện theo quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

4.960.000

23.800

Vùng 2

4.410.000

21.200

Vùng 3

3.860.000

18.600

Vùng 4

3.450.000

16.600

Hiện nay, mức lương tối thiểu vùng trung bình 4.170.000 đồng/tháng.

Tuy nhiên Nghị định 293/2025/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 01/01/2026 thì mức lương tối thiểu vùng mới sẽ là:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

5.310.000

25.500

Vùng 2

4.730.000

22.700

Vùng 3

4.140.000

19.900

Vùng 4

3.700.000

17.800

(Mức lương tối thiểu áp dụng vào ngày 01/01/2026)

Tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP thì mức lương tối thiểu vùng trung bình 4.470.000 đồng/tháng.

Lương tối thiểu vùng 2025 và dự kiến 2026

Như vậy, sang đầu năm 2026 thì mức lương tối thiểu vùng trung bình tăng 300,000 đồng/tháng (tăng từ 4.170.000 đồng lên 4.470.000 đồng)

>> Xem chi tiết Nghị định 293/2025/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng tại đây

>> Toàn bộ 04 Bảng lương mới năm 2026 của giáo viên THPT, THCS, Tiểu học, Mầm non

>> Trung ương ra Kết luận: Sau năm 2026 ban hành mức lương cơ sở mới cho CBCCVC và LLVT để thay thế

>> Kết thúc trả tiền thưởng Nghị định 73 cho CBCCVC và NLĐ trực tiếp qua tài khoản

>> Không còn áp dụng mức 2.340.000 đồng mà tăng lên 4.140.000 đồng (mức lương mới)

>> Người lao động được tặng 1.000.000 đồng/người dịp Tết Nguyên đán 2026

>> Năm 2026 vẫn chi thu nhập tăng thêm mức 80% cho CBCC và 60% cho viên chức dựa trên mức lương

>> Năm 2026 tăng lương trung bình lên thêm 300.000 đồng trong Bảng lương mới

>> Ngân sách hỗ trợ tiền ăn cho CBCCVC mức 2.000.000 đồng/tháng/người đến 01/01/2029

>> CBCCVC đã nhận tiền tinh giản biên chế buộc phải hoàn trả toàn bộ cho cơ quan, tổ chức, đơn vị chi trả

>> Thực hiện cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT năm 2026 theo Thông tư Bộ Tài chính

>>> Thay đổi lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 cho người lao động

>>> Tặng 300.000 đồng/người dịp Tết Nguyên đán 2026

>>> Từ năm 2026 Sĩ quan quân đội được hưởng phụ cấp đặc thù hằng tháng 100% mức tiền lương theo cấp bậc quân hàm

>>> Chính thức mức thu nhập tăng thêm cho nhà giáo, viên chức và người lao động trong cơ sở giáo dục

>>> Chính phủ ban hành Bảng lương cụ thể mới nhất 2026 (chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng,...)

>>> Chính phủ ban hành NĐ có hiệu lực 2026 áp dụng mức lương 3.700.000 đồng/tháng

>>> Thống nhất hỗ trợ 10.000.000 đồng/người cho cán bộ công chức viên chức, người lao động

>>> Cho phép CBCCVC được hưởng 40% mức lương cơ sở (tính theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng)

>>> Nghị quyết Quốc hội: Thực hiện Phụ cấp ưu đãi nghề mức 100% cho giáo viên năm 2026

>>> Mức Phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn cơ sở từ 01/01/2026

>>> CBCCVC được hưởng phụ cấp 936.000 đồng/người tính theo thời gian thực tế làm việc

>>> Chính thức phụ cấp mỗi tháng hơn 1.000.000 đồng cho lực lượng sĩ quan quân đội

>>> Nghị Quyết Chính phủ: Tặng 400.000 đồng/người dịp Tết Nguyên đán 2026 từ nay đến hết 31/1/2026

>>> NSNN quyết định hỗ trợ 1.500.000 đồng/người/tháng chi phí cho học sinh sinh viên

MỚI >> Chính thức khen thưởng định kỳ CBCCVC với mức 2.340.000 đồng

MỚI NHẤT >> Chốt tặng 2.200.000 đồng/người vào dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 cho người hưởng lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội

MỚI >> Chính phủ chốt mức tăng lương tối thiểu cao nhất 7,26% (tương đương 320.000 đồng/tháng) cho người lao động

>> Tết Nguyên đán 2026: Quyết định chi tặng 500.000 đồng cho cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang (bộ đội, bộ đội biên phòng, công an)

MỚI >> Tăng mức tiền thưởng cho Quân đội, Cơ yếu 9.360.000 đồng/người vào năm 2026 (từ 9.360.000 đồng lên 18.720.000 đồng)

>> CHÍNH THỨC Điều chỉnh mức tăng lương hưu thỏa đáng cho CBCCVC và NLĐ

>> Toàn bộ Bảng lương mới sau 2026 trong khu vực công không còn tính theo lương cơ sở và hệ số lương mà tính theo mức lương cơ bản mới

>> Toàn bộ CBCCVC được hưởng full 03 tháng lương cộng 50% tháng lương tăng thêm cho mỗi năm công tác

>> Sau sáp nhập áp dụng thống nhất mức 4.680.000 đồng/tháng cho Thôn đội trưởng, ấp đội trưởng và khu đội trưởng

>> Từ 01/01/2026 ngân sách giải quyết cho CBCCVC hưởng 2.200.000 đồng/tháng (bao gồm cả cấp xã)

>> Sau 2026 thống nhất kết thúc sử dụng bảng lương công chức viên chức theo Nghị quyết của Trung ương

>> Sau năm 2026 thay đổi phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp trách nhiệm và phụ cấp độc hại, nguy hiểm của CBCCVC, LLVT

Tăng trung bình lên thêm 300.000 đồng trong Bảng lương mới từ 01/01/2026 với mức lương tối thiểu tại các vùng là bao nhiêu?

Tăng trung bình lên thêm 300.000 đồng trong Bảng lương mới từ 01/01/2026 với mức lương tối thiểu tại các vùng là bao nhiêu?

Trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng thì doanh nghiệp sẽ bị phạt ra sao?

Căn cứ khoản 3 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức xử phạt đối với hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu như sau:

Vi phạm quy định về tiền lương
...
3. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:
a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.
...
5. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;
b) Buộc người sử dụng lao động trả đủ khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cộng với khoản tiền lãi của số tiền đó tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt cho người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

Và theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau:

Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
...

Như vậy, doanh nghiệp không tăng lương cho người lao động có lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng mới từ 01/01/2026 sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu và tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt tương ứng theo các mức phạt sau:

- Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

- Từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

- Từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.

Đồng thời, buộc doanh nghiệp phải trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt vi phạm (điểm a khoản 5 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)

Những tình tiết nào có thể được xem là giảm nhẹ cho doanh nghiệp khi bị xử phạt do trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng?

Căn cứ Điều 9 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định tình tiết giảm nhẹ như sau:

- Người vi phạm hành chính đã có hành vi ngăn chặn, làm giảm bớt hậu quả của vi phạm hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại;

- Người vi phạm hành chính đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi; tích cực giúp đỡ cơ quan chức năng phát hiện vi phạm hành chính, xử lý vi phạm hành chính;

- Vi phạm hành chính trong tình trạng bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của người khác gây ra; vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;

- Vi phạm hành chính do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc về vật chất hoặc tinh thần;

- Người vi phạm hành chính là phụ nữ mang thai, người già yếu, người có bệnh hoặc khuyết tật làm hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

- Vi phạm hành chính vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không do mình gây ra;

- Vi phạm hành chính do trình độ lạc hậu;

- Những tình tiết giảm nhẹ khác do Chính phủ quy định

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Bài viết mới nhất