Chính phủ chốt mức tăng lương tối thiểu cao nhất 7,26% (tương đương 320.000 đồng/tháng) cho người lao động nào?

Lê Long Triều 25,317 lượt xem
11:42 | 16/01/2026
Theo quy định, Chính phủ chốt mức tăng lương tối thiểu cao nhất 7,26% (tương đương 320.000 đồng/tháng) cho người lao động nào?
Nội dung chính
  1. Chính phủ chốt mức tăng lương tối thiểu cao nhất 7,26% (tương đương 320.000 đồng/tháng) cho người lao động nào?
  2. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh trên cơ sở nào?
  3. Người sử dụng lao động nếu không trả lương theo thỏa thuận cho người lao động tại cơ sở sẽ bị xử phạt ra sao?

Chính phủ chốt mức tăng lương tối thiểu cao nhất 7,26% (tương đương 320.000 đồng/tháng) cho người lao động nào?

Căn cứ tại Điều 5 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định Nghị định này có hiệu lực từ 1/1/2026 và thay thế Nghị định 74/2024/NĐ-CP.

Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu áp dụng trước 1/1/2026 như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

4.960.000

23.800

Vùng 2

4.410.000

21.200

Vùng 3

3.860.000

18.600

Vùng 4

3.450.000

16.600

Tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu áp dụng từ 01/01/2026 như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

5.310.000

25.500

Vùng 2

4.730.000

22.700

Vùng 3

4.140.000

19.900

Vùng 4

3.700.000

17.800

Như vậy, từ 01/01/2026 sẽ tăng lương tối thiểu vùng với 04 mức tăng như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

350.000 (7,06%)

1.700

Vùng 2

320.000 (7,26%)

1.500

Vùng 3

280.000 (7,25%)

1.300

Vùng 4

250.000 (7,25%)

1.200

Theo đó, từ 01/01/2026 NLĐ được tăng lương tối thiểu cao nhất 7,26% (tương đương 320.000 đồng/tháng) khi làm việc ở vùng 2.

>> Tải File excel danh mục địa bàn vùng 1, vùng 2, vùng 3, vùng 4 áp dụng mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2026: TẠI ĐÂY

>> Tải về Xem Bảng lương Khu vực công mới nhất 2026<<

Xem chi tiết bảng lương công nhân quốc phòng và công nhân công an mới nhất tại đây

Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành: TẢI VỀ.

Tại đây >>Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026.

Tại đây >> Toàn bộ hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.

Tải về >> Xem Bảng lương Chính thức Khu vực công mới nhất.

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

>> Quyết định tăng lương cơ sở trong năm 2026 theo Công văn 12009 của BNV

MỚI NHẤT >> CHÍNH THỨC bỏ lương cơ sở, bỏ hệ số lương sau 2026 của CBCCVC và LLVT để ban hành bảng lương mới

>> Cải cách tiền lương khu vực công sau 2026: Sắp xếp lại chế độ phụ cấp hiện hành

>> Tặng 1.200.000 đồng/người vào Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 cho người hưởng lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội thường xuyên hằng tháng

MỚI NHẤT >> Trung ương ban hành Kết luận sau 2026 thay thế hoàn toàn 07 bảng lương hiện hành bằng 05 bảng lương mới cho CBCCVC và LLVT

MỚI NHẤT >> Bãi bỏ hoàn toàn tính cách tính lương theo lương cơ sở và hệ số lương sau 2026 trong khu vực công, tiền lương mới sẽ được tính theo mức lương cơ bản mới

MỚI >> CHÍNH THỨC Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công và tinh giản biên chế

MỚI NHẤT >> Đảng viên CHÍNH THỨC được nhận mức quà tặng 1.000.000 đồng tiền mặt trong dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026

>> Chính thức áp dụng mức lương tối thiểu mới 5.310.000 đồng/tháng cho người lao động thay thế mức 4.960.000 đồng/tháng

>> Chuyển xếp lương cũ sang lương mới cho toàn bộ CBCCVC và LLVT sau 2026 bảo đảm không thấp hơn lương hiện hưởng

MỚI NHẤT >> Tết Nguyên đán 2026: Quyết định chi tặng 500.000 đồng cho cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang (bộ đội, bộ đội biên phòng, công an)

>>> Công văn 09/1/2026: Bắt buộc chuyển khoản lương từ 5 triệu/tháng

>> Tất cả CBCCVC dưới 45 tuổi hưởng trọn 03 tháng tiền lương cộng với 50% tháng tiền lương tăng thêm

>> Toàn bộ CBCCVC kết thúc hưởng phụ cấp thâm niên từ sau 2026 đồng thời phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại, phụ cấp ưu đãi

>> Ngân sách trung ương năm 2026 tiếp tục điều chỉnh lương hưu, tinh giản biên chế và điều chỉnh 03 khoản phụ cấp khác

>> Điều chỉnh lương tăng ngay lên 320.000 đồng theo mức lương mới của Chính phủ

>> Bộ Nội vụ chính thức hướng dẫn xếp lương mới từ 01/03/2026 từ Trung ương đến cấp xã

>> Chính thức CBCCVC cấp xã không được xếp lương mới theo hướng dẫn tại Công văn 79 ngày 07/01/2026

>> Người từ đủ 70 tuổi trở lên không được hưởng 500.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hàng tháng

>> Nghị quyết 28 Trung ương giảm xuống còn 10 năm đóng BHXH là được hưởng lương hưu

>>> Quyết định không tăng lương cơ sở trong năm 2026 cho cán bộ công chức viên chức

>>> Công văn Thuế: Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN 6 tháng đầu năm

>>> Chính thức từ ngày 15/2/2026 trợ cấp hằng tháng 1.000.000 đồng/tháng

>>> Chính thức SĐ, BS Quyết định 128/2004 chế độ tiền lương cán bộ công chức viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể

>> Chính thức bổ sung 02 chức danh được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 01/01/2026 theo Nghị định 07, gồm những ai?

>> Nghị định 07 của Chính phủ chính thức tăng 100% phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ ngày 01/01/2026 cho những đối tượng nào?

>> Nghị định 07/2026 chính thức sửa đổi Nghị định 204/2004 về chế độ tiền lương CBCCVC và LLVT

>> Bộ Nội vụ chính thức hướng dẫn xếp lương mới từ 01/03/2026 từ Trung ương đến cấp xã

>> Chính thức CBCCVC cấp xã không được xếp lương mới theo hướng dẫn tại Công văn 79 ngày 07/01/2026

>> Người từ đủ 70 tuổi trở lên không được hưởng 500.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hàng tháng

>> Nghị quyết 28 Trung ương giảm xuống còn 10 năm đóng BHXH là được hưởng lương hưu

>> Từ 1/1/2026, thống nhất hỗ trợ công chức viên chức, sĩ quan 300% mức lương theo hệ số lương hiện hưởng

>> Từ năm 2026, Sĩ quan, viên chức quốc phòng nhận 2.000.000 đồng/người

>> Chính thức từ 1/1/2026, trẻ em được hưởng 975.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng

>> Toàn bộ 04 Bảng lương mới năm 2026 của giáo viên THPT, THCS, Tiểu học, Mầm non

>> Trung ương ra Kết luận: Sau năm 2026 ban hành mức lương cơ sở mới cho CBCCVC và LLVT để thay thế

>> Kết thúc trả tiền thưởng Nghị định 73 cho CBCCVC và NLĐ trực tiếp qua tài khoản

>> Không còn áp dụng mức 2.340.000 đồng mà tăng lên 4.140.000 đồng (mức lương mới)

>> Người lao động được tặng 1.000.000 đồng/người dịp Tết Nguyên đán 2026

>> Năm 2026 vẫn chi thu nhập tăng thêm mức 80% cho CBCC và 60% cho viên chức dựa trên mức lương

Chính phủ chốt mức tăng lương tối thiểu cao nhất 7,26% (tương đương 320.000 đồng/tháng) cho người lao động nào?

Chính phủ chốt mức tăng lương tối thiểu cao nhất 7,26% (tương đương 320.000 đồng/tháng) cho người lao động nào?

Mức lương tối thiểu được điều chỉnh trên cơ sở nào?

Căn cứ tại Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Mức lương tối thiểu
1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.
3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quyết định và công bố mức lương tối thiểu trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia.

Theo đó, mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.

Người sử dụng lao động nếu không trả lương theo thỏa thuận cho người lao động tại cơ sở sẽ bị xử phạt ra sao?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định:

Vi phạm quy định về tiền lương
...
2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm; không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động hoặc trong thời gian đình công; không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm; không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật; không trả đủ tiền lương cho người lao động cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
...

Như vậy, người sử dụng lao động nếu không trả lương theo thỏa thuận cho người lao động tại cơ sở sẽ bị phạt tiền theo một trong các mức sau đây:

- Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

- Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

- Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

- Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

- Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Lưu ý: Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP thì mức phạt tiền tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Lê Long Triều
Lê Long Triều Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Bài viết mới nhất