Người từ đủ 70 tuổi trở lên không được hưởng 500.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hàng tháng nếu đang hưởng lương hưu với mức bao nhiêu?

Phạm Tiến Đạt 169,147 lượt xem
10:02 | 17/01/2026
Người từ đủ 70 tuổi trở lên đang hưởng lương hưu với mức bao nhiêu thì sẽ không được hưởng 500.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hàng tháng?
Nội dung chính
  1. Người từ đủ 70 tuổi trở lên không được hưởng 500.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hàng tháng nếu đang hưởng lương hưu với mức bao nhiêu?
  2. Trình tự thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội như thế nào?
  3. Cho phép người từ đủ 60 tuổi trở lên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng nhằm mở rộng đối tượng thụ hưởng được Bộ Y tế trả lời như thế nào?

Người từ đủ 70 tuổi trở lên không được hưởng 500.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hàng tháng nếu đang hưởng lương hưu với mức bao nhiêu?

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 176/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Mức trợ cấp hưu trí xã hội
1. Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 500.000 đồng/tháng.
Trường hợp đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.
2. Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Theo đó, đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 500.000 đồng/tháng.

Dẫn chiếu đến quy định tại Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội, cụ thể như sau:
1. Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Từ đủ 75 tuổi trở lên;
b) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị định này;
c) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
2. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.

Và kinh phí thực hiện chế độ, chính sách trợ cấp hưu trí xã hội thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định 20/2021/NĐ-CP do ngân sách nhà nước đảm bảo.

Theo đó, những người đang hưởng lương hưu hàng tháng bằng hoặc cao hơn mức 500.000 đồng thì sẽ không được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

>> Bộ Giáo dục giảm 02 bậc lương đồng thời tăng 30.68% hệ số lương cho giáo viên THPT, THCS, Tiểu học

>> Toàn bộ bảng lương mới cho CBCCVC và LLVT sau năm 2026

>> Bắt buộc phải thu hồi ngay tiền tinh giản biên chế mà CBCCVC đã nhận được đối với các trường hợp đã được giải quyết

>> Quyết định 758 Thủ tướng: Lộ trình sắp xếp thôn, tổ dân phố trước 31/5/2026

>> Tăng lương cơ bản năm 2026 với tỷ lệ lên tới 7.26%/tháng (tỷ lệ tăng cao nhất)

>> CBCCVC và người lao động từ năm 2026 được nhận thêm 300.000 đồng/người

>> Trước 20/01/2026, cải cách tiền lương, chế độ tiền thưởng năm 2025 cho CBCCVC

>> Năm 2026 Chính phủ thực hiện tăng lương và ban hành bảng lương mới thay thế hoàn toàn bảng lương cũ

>> CBCCVC được hưởng ít nhất 10 tháng tiền lương và cao nhất lên tới 25 tháng tiền lương

>> Kết thúc áp dụng mức lương cơ sở trong bảng lương của CBCCVC và LLVT

>> Công văn 79 ngày 07/01/2026: Hướng dẫn chi trả phụ cấp cho CBCCVC cấp xã theo quy định mới

>> Quyết định tăng lương cơ sở trong năm 2026 theo Công văn 12009 của BNV

MỚI NHẤT >> CHÍNH THỨC bỏ lương cơ sở, bỏ hệ số lương sau 2026 của CBCCVC và LLVT để ban hành bảng lương mới

>> Cải cách tiền lương khu vực công sau 2026: Sắp xếp lại chế độ phụ cấp hiện hành

>> Tặng 1.200.000 đồng/người vào Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 cho người hưởng lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội thường xuyên hằng tháng

MỚI NHẤT >> Trung ương ban hành Kết luận sau 2026 thay thế hoàn toàn 07 bảng lương hiện hành bằng 05 bảng lương mới cho CBCCVC và LLVT

MỚI NHẤT >> Bãi bỏ hoàn toàn tính cách tính lương theo lương cơ sở và hệ số lương sau 2026 trong khu vực công, tiền lương mới sẽ được tính theo mức lương cơ bản mới

>> CBCCVC và LLVT sau năm 2026 được hưởng thêm 01 khoản phụ cấp mới theo Nghị quyết và Kết luận của Trung ương

>> Nghị quyết 32: Sinh đủ 02 con được nhận 5.000.000 đồng (bằng tiền) từ Nhà nước

>> Vẫn tiếp tục bảo lưu tiền lương cũ cho CBCCVC cấp xã sau 01/01/2026 chưa tăng lương, xếp lương mới

>> Chuyển trực tiếp 11.700.000 đồng vào tài khoản CBCCVC và NLĐ trong vòng 05 ngày theo Quyết định của Bộ Nội vụ

>> Người cao tuổi nhận 2.300.000 đồng/người (bằng tiền) và 0,08 chỉ vàng

>>> Từ năm 2026 tiếp tục sáp nhập xã, phường và đổi thành tên xã, phường mới

>>> Bộ Nội vụ quyết định năm 2026 không điều chỉnh lương và phụ cấp cho CBCC cấp xã

>>> Công văn Thuế 12/1/2026: NLĐ trúng thưởng dịp tất niên do Công ty tổ chức phải khấu trừ thuế TNCN

>> Chính thức từ 1/1/2026, trẻ em được hưởng 975.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng

>> Từ năm 2026, chính thức áp dụng phụ cấp ưu đãi nghề 100% cho giáo viên

>> Chính thức từ 01/01/2026 tặng 1.404.000 đồng/người (0,6 lần lương cơ sở) cho cán bộ

>> Chính thức bỏ phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND xã

>> Tặng 300.000 đồng bằng tiền mặt dịp Tết Nguyên đán 2026 cho hộ gia đình và cá nhân

>> Chính thức hỗ trợ 30.000.000 đồng/người cho mỗi Giáo viên

>> Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo điều chỉnh lương cơ sở năm 2026 trong tháng 3/2026

>> Từ 15/02/2026, CBCCVC sẽ được nhận từ 10%-40% mức lương cơ sở (theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng)

>> Nghị quyết Quốc hội: Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng, tinh giản biên chế

>> Tết Nguyên đán năm 2026: Giáo viên sẽ được tặng 2.000.000 đồng quà bằng tiền mặt

>> Thực hiện cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT theo kiến nghị được Bộ Nội vụ trả lời

>> Tăng lương cơ sở cao hơn 2.340.000 đồng/tháng cho CBCCVC và NLĐ (Khu vực công) trong năm 2026

>> Quyết định tăng thêm mức phụ cấp đến 100% mức lương hiện hưởng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp

>> Hoàn thành chi tặng 700.000 đồng đến 1.200.000 đồng/người dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 trước ngày 02/02/2026

>> Nghị định 07/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với CBCCVC, LLVT

>> Ngày Văn hóa Việt Nam 24 11 áp dụng khi nào cho toàn thể người lao động?

>> Đảng viên được nhận 702.000 đồng đến 3.510.000 đồng tiền thưởng (tính theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng) theo định kỳ

>> Quyết định tặng đột xuất 4,680,000 đồng/người (tương đương 02 lần mức lương cơ sở)

>> Chính thức tăng mức chi trả tiền trợ cấp hưu trí xã hội gần 700.000 đồng/tháng và tặng quà Tết năm 2026

>> Người lao động được nhận chính xác 1.000.000 đồng dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 của LĐLĐ

>> Chính thức chi trả GỘP 02 tháng lương hưu và TẶNG 1.200.000 đồng quà bằng tiền mặt cho người đang hưởng lương hưu dịp Tết Nguyên đán 2026

>> Hoàn thành chi tặng 2.000.000 đồng tiền mặt dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 cho người có công với cách mạng

>>> Chính thức mức lương cơ sở năm 2026

>>> CV Bộ Nội vụ: Chính thức thay thế toàn bộ 7 bảng lương hiện hành bằng 05 bảng lương mới cho Khu vực công

>> Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quyết định tăng ngay 40,91% lên mức mới

>> CBCCVC, NLĐ được hưởng từ 1.100.000 đồng/người đến 1.400.000 đồng/người

>> Chính thức thay thế hoàn toàn mức lương cơ sở 2,340,000 đồng bằng mức lương mới

>> Từ 2026 đến 2029 CBCCVC nam nhận thêm 500.000 đồng/người/tháng

>> Tất cả CBCCVC dưới 45 tuổi hưởng trọn 03 tháng tiền lương cộng với 50% tháng tiền lương tăng thêm

>> Toàn bộ CBCCVC kết thúc hưởng phụ cấp thâm niên từ sau 2026 đồng thời phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại, phụ cấp ưu đãi

>> Ngân sách trung ương năm 2026 tiếp tục điều chỉnh lương hưu, tinh giản biên chế và điều chỉnh 03 khoản phụ cấp khác

>> Điều chỉnh lương tăng ngay lên 320.000 đồng theo mức lương mới của Chính phủ

>> Nghị định 07/2026 chính thức sửa đổi Nghị định 204/2004 về chế độ tiền lương CBCCVC và LLVT

>> Bộ Nội vụ chính thức hướng dẫn xếp lương mới từ 01/03/2026 từ Trung ương đến cấp xã

>> Chính thức CBCCVC cấp xã không được xếp lương mới theo hướng dẫn tại Công văn 79 ngày 07/01/2026

>> Nghị quyết 28 Trung ương giảm xuống còn 10 năm đóng BHXH là được hưởng lương hưu

>> Quyết định chi tặng 500.000 đồng (bằng tiền mặt) dịp Tết Nguyên đán hằng năm cho người lao động

>> Chốt mức hỗ trợ tối đa 1.000.000 đồng tiền mặt cho NLĐ dịp Tết Nguyên đán 2026 từ hoạt động chăm lo Tết theo Kế hoạch 72

>> Chính thức chi tặng 500.000 đồng tiền mặt cho người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội dịp Tết Nguyên đán hằng năm

>> Đã có Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 cho toàn thể CBCCVC và người lao động theo thông báo chính thức của Bộ Nội vụ

>> Chính thức dùng Sổ sức khỏe điện tử trên VNeID thay sổ giấy trong khám bệnh chữa bệnh

>> Người lao động được tặng 1.000.000 đồng/người dịp Tết Nguyên đán 2026

>> Năm 2026 vẫn chi thu nhập tăng thêm mức 80% cho CBCC và 60% cho viên chức dựa trên mức lương

Người từ đủ 70 tuổi trở lên không được hưởng 500.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hàng tháng nếu đang hưởng lương hưu với mức bao nhiêu?

Người từ đủ 70 tuổi trở lên không được hưởng 500.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hàng tháng nếu đang hưởng lương hưu với mức bao nhiêu?

Trình tự thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội như thế nào?

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 176/2025/NĐ-CP, trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định sau đây:

(1) Người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP gửi trực tiếp hoặc qua tổ chức bưu chính hoặc trên môi trường mạng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố nơi cư trú (sau đây gọi chung là cấp xã);

(2) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xem xét, thực hiện xác thực và chuẩn hoá thông tin liên quan của người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, quyết định và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội cho người đề nghị theo quy định pháp luật.

Thời gian hưởng chế độ trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng tính từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định;

Trường hợp người đề nghị không đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

Lưu ý:

* Đối với trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thay đổi nơi cư trú đề nghị được nhận chế độ trợ cấp hưu trí xã hội ở nơi cư trú mới (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cũ quyết định thôi chi trả trợ cấp hưu trí xã hội tại địa bàn và có văn bản gửi kèm theo giấy tờ có liên quan của người đề nghị đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới của người đề nghị.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới căn cứ giấy tờ liên quan của người đề nghị, xem xét quyết định tiếp tục trợ cấp hưu trí xã hội và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội từ tháng thôi chi trả tại nơi cư trú cũ.

* Trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội bị chết hoặc không còn đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Thời gian thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội từ tháng sau liền kề tháng đối tượng chết hoặc không đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Cho phép người từ đủ 60 tuổi trở lên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng nhằm mở rộng đối tượng thụ hưởng được Bộ Y tế trả lời như thế nào?

>> Xem chi tiết tại Công văn 8920/BYT-VPB tại đây

Bộ Y tế nhận được Công văn số 10822/VPCP-QHĐP ngày 06/11/2025 của Văn phòng Chính phủ về việc trả lời kiến nghị của cử tri trước kỳ họp thứ 10, Quốc hội Khóa XV, trong đó cử tri tỉnh Lâm Đồng có kiến nghị:

Cử tri phản ánh, theo quy định pháp luật, người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên. Đề nghị Chính phủ xem xét việc hỗ trợ chính sách cho người từ đủ 60 tuổi trở lên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hàng tháng như các đối tượng khác đang hưởng chế độ theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Báo hiểm xã hội 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025).

Sau khi nghiên cứu nội dung kiến nghị và rà soát các văn bản liên quan, Bộ Y tế trả lời như sau:

Trong thời gian qua, Chính phủ đã nhiều lần ban hành các văn bản hạ độ tuổi và nâng mức trợ cấp xã hội đối với người cao tuổi: Nghị định số 30/2002/NĐ-CP ngày 26/3/2002 quy định người cao tuổi từ 90 tuổi trở lên được hưởng trợ cấp xã hội; Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 tiếp tục giảm độ tuổi xuống còn 85 tuổi; Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi, theo đó giảm độ tuổi được hưởng trợ cấp xã hội xuống còn từ đủ 80 tuổi đối với người cao tuổi không có lương hưu hoặc trợ cấp xã hội của Nhà nước.

Ngày 15/3/2021, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 20/2021/NĐ-CP về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, mở rộng thêm đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng là người cao tuổi từ 75 đến dưới 80 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, sinh sống tại các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn. Ngày 30/6/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 176/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội, theo đó từ ngày 01/7/2025, người cao tuổi được hưởng chính sách trợ cấp hưu trí xã hội.

Việc hạ độ tuổi và mở rộng đối tượng thụ hưởng các chính sách trợ cấp xã hội và hưu trí xã hội đối với người cao tuổi là nỗ lực lớn của Đảng và Nhà nước, trong bối cảnh ngân sách còn nhiều khó khăn, thể hiện sự quan tâm sâu sắc đối với công tác an sinh xã hội.

Bộ Y tế ghi nhận kiến nghị của cử tri để phối hợp với các bộ, ngành liên quan nghiên cứu, tham mưu cấp có thẩm quyền tiếp tục hoàn thiện chính sách đối với người cao tuổi trong thời gian tới.

Bộ Y tế trân trọng kính gửi đồng chí Trưởng Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Lâm Đồng để biết, thông tin tới cử tri.

Xin trân trọng cảm ơn./.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất